Theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, người thực hiện nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước là tổ chức, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhà nước cho thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật đất đai năm 2013.
Tổ chức, cá nhân nào có trách nhiệm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước khi được Nhà nước cho thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật đất đai năm 2013?
Bài viết khác
Giá 1m đất tính thuế được quy định như thế nào?
08/10/2022
Số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp đối với trường hợp đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế nhưng sử dụng vào mục đích kinh doanh mà không xác định được diện tích đất sử dụng vào mục đích kinh doanh được xác định như thế nào ?
09/10/2022
Thủ tục khai thuế bổ sung đối với trường hợp phát sinh các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế được quy định như thế nào?
09/10/2022
Tổ chức, cá nhận nào có trách nhiệm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước khi được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước?
10/10/2022
Đơn giá thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật đất đai năm 2013 và không phải là mặt biển ở lãnh hải, thềm lục địa Việt Nam được xác định như thế nào?
10/10/2022




