LVT Lawyers Hotline: 0938086558 – 0904762880 logo-luat-van-tin-tieng-vietlogo-luat-van-tin-tieng-anhlogo-luat-van-tin-korea

Ly hôn thuận tình

Luật sư tư vấn ly hôn thuận tình nhanh chóng, uy tín tại quận 7, TP.HCM Hotline: 028 73096558

Dịch vụ tư vấn ly hôn tại TP.HCM của Công ty LUẬT VẠN TÍN cung cấp những thông tin về thủ tục ly hôn nhanh và tư vấn tận tình, giải đáp những câu hỏi của khách hàng xoay quanh vấn đề ly hôn, đặc biệt dịch vụ ly hôn nhanh từ 10-15 ngày.

Dịch vụ tư vấn ly hôn thuận tình nhanh chóng và uy tín tại TPHCM

Dịch vụ tư vấn ly hôn thuận tình nhanh chóng và uy tín tại TPHCM

Thuận tình ly hôn được hiểu là khi vợ chồng cùng tự nguyện yêu cầu ly hôn, đã thỏa thuận về việc phân chia tài sản, thỏa thuận được việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và công nhận sự thoả thuận về việc phân chia tài sản và việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Trường hợp vợ chồng tuy thuận tình ly hôn nhưng không thoả thuận được về tài sản, hoặc chăm sóc con hoặc tuy vợ chồng có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn nhưng Tòa án quyết định về tài sản và con chung.

Để quá trình ly hôn không mất nhiều thời gian cũng như đầy đủ giấy tờ cần thiết, nhiều người đã tìm đến các Công ty Luật tại TP.HCM nhờ tư vấn. Và Công ty LUẬT VẠN TÍN là một trong những đơn vị được nhiều khách hàng lựa chọn nhờ vào độ UY TÍN – NHANH CHÓNG.

Khi muốn ly hôn thuận tình, cần phải trả lời được các câu hỏi sau:

  1. Ai được quyền nộp đơn yêu cầu ly hôn thuận tình?
  2. Cách viết đơn yêu cầu để được thuận tình ly hôn?
  3. Hồ sơ ly hôn thuận tình gồm những gì?
  4. Nộp đơn ly hôn thuận tình ở đâu?
  5. Thời gian và trình tự thủ tục giải quyết ly hôn thuận tình?
  6. Mức án phí khi giải quyết ly hôn thuận tình được tính như thế nào?

AI ĐƯỢC QUYỀN YÊU CẦU LY HÔN THUẬN TÌNH?

Khi thuận tình ly hôn thì cả hai vợ chồng đều phải ký đơn thuận tình ly hôn. Cả hai vợ chồng đều phải cùng yêu cầu được ly hôn thuận tình, cùng ký vào đơn thuận tình ly hôn, hai bên phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ và cùng nhau đến Toà án có thẩm quyền để nộp đơn thì Toà án mới có căn cứ giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên.

CÁCH VIẾT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN?

Ly hôn làm chấm dứt các nghĩa vụ, trách nhiệm vợ chồng đối với nhau về mặt pháp lý. Để tiến hành thủ tục thuận tình ly hôn, trước hết buộc phải có Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đúng theo mẫu quy định của Pháp luật. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn được xem là hợp lệ phải bao gồm các nội dung sau đây:

NỘI DUNG ĐƠN XIN THUẬN TÌNH LY HÔN

Thứ nhất: đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn phải được sử dụng theo mẫu của Toà án có thẩm quyền. Đơn này có thể được đánh máy, viết tay vào mẫu Đơn, nhưng phải bao gồm những nội dung thông tin cần thiết. Cả vợ và chồng cùng ký tên trên Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và cùng nhau đến Tòa án để nộp đơn này.

Thứ hai, về nơi nộp đơn thuận tình ly hôn: là Tòa án. Hai bên vợ chồng cùng nộp Đơn xin công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện theo một trong các nơi sau:

  • Nơi cả hai bên đang cư trú (thường trú, tạm trú) hoặc;
  • Nơi cư trú của một bên vợ hoặc bên chồng, hoặc;
  • Nơi đang làm việc của một bên chồng hoặc vợ.

Việc lựa chọn Tòa án nơi nào giải quyết là do vợ chồng quyết định trên cơ sở đảm bảo phù hợp với điều kiện của các bên.

Thứ ba, về phần thông tin của vợ và chồng: Trình bày rõ thông tin cả vợ và chồng, bao gồm các thông tin như: Họ tên (được viết bằng chữ in hoa, có dấu); Năm sinh; Số CMND/CCCD hoặc số Hộ chiếu (ghi rõ ngày cấp, nơi cấp), Hộ khẩu thường trú, Nơi cư trú hiện tại, số điện thoại …

Thứ tư, về phần nội dung xin ly hôn:

  • Người viết đơn xin ly hôn ghi rõ thời gian từ lúc quen nhau, tìm hiểu nhau và cho đến khi đăng ký kết hôn, có tổ chức cưới hỏi hay không….
  • Người viết đơn xin ly hôn ghi rõ thời gian kết hôn (thời gian kết hôn cụ thể được tính từ ngày đăng ký kết hôn và được ghi trong Giấy chứng nhận kết hôn cho đến khi nộp đơn ly hôn) hoặc trình bày rõ thời gian chung sống với nhau như vợ chổng (đối với trường hợp không có đăng ký kết hôn);
  • Trình bày rõ nguyên nhân dẫn đến việc ly hôn: các mâu thuẫn phát sinh trong quan hệ vợ chồng, mâu thuẫn phát sinh trong quá trình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của vợ/chồng, phong cách sống chung, cách nuôi dạy con, quan điểm sống, các sự kiện xãy ra trong thời kỳ hôn nhân làm cho hôn nhân không còn hạnh phúc…). Đây là các căn cứ để Toà án xem xét giải quyết yêu cầu xin ly hôn và giải quyết các vấn đề liên quan đến tài sản, con chung,…
  • Địa điểm hai vợ chồng chung sống trong thời gian ly thân (ghi rõ địa chỉ nhà, tên đường, phường, quận/huyện,…), ghi rõ, thời điểm hiện tại vợ chồng còn chung sống hay đang ly thân (nếu có);
  • Ghi rõ các nguyên nhân, tình trạng các mâu thuẫn, các phương pháp hòa giải mà cả hai hoặc một trong hai đã áp dụng nhưng không thành.
Cách viết đơn ly hôn

Cách viết đơn ly hôn

Thứ năm, về con chung:

  • Trường hợp không có con chung thì ghi là: Không có;
  • Trường hợp có con chung: ghi rõ các thông tin của con bao gồm: Họ tên, Ngày/tháng/năm sinh, giới tính,…; Nếu có nhiều con thì ghi thông tin đầy đủ của từng đứa con….
  • Ghi rõ ai có nguyện vọng nuôi con, yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con…

Thứ sáu, về tài sản chung: Tài sản chung của vợ chồng là tài sản có được trong thời kỳ hôn nhân do vợ chồng làm ăn, kinh doanh, được tặng cho, nhận chuyển nhượng… trong thời kỳ hôn nhân, hoặc tài sản mà vợ chồng tự thỏa thuận với nhau và coi đó là tài sản chung.

  • Trường hợp không có tài sản chung thì ghi là: Không có;
  • Trường hợp có tài sản chung: phải liệt kê chi tiết số tài sản chung của hai vợ chồng, không thể tự thỏa thuận phân chia và nêu yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia tài sản chung. Các bên phải nộp tài liệu chứng cứ về tài sản chung để Toà án giải quyết.
  • Trường hợp có tài sản chung, mà các bên tự thỏa thuận phân chia: thì ghi rõ là không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Thứ bảy, về nợ chung:

  • Trường hợp không có nợ chung thì ghi là: Không có
  • Trường hợp có nợ chung: thì phải liệt kê đầy đủ, chi tiết số nợ chung cụ thể, thời gian trả, người cho vay, tên tài sản,…thỏa thuận người trả nợ.. Các bên phải nộp tài liệu chứng cứ về nợ chung để Toà án giải quyết và nêu yêu cầu chia nợ chung.

Cuối cùng, về chữ ký của các bên: Đơn xin ly hôn phải ghi rõ ngày, tháng, năm và có chữ ký đầy đủ như sau:

  • Đối với trường hợp thuận tình ly hôn: Cả hai bên vợ và chồng ký, ghi rõ họ tên vào Đơn xin ly hôn.

HỒ SƠ LY HÔN THUẬN TÌNH GỒM NHỮNG GÌ?

Hồ sơ ly hôn thuận tình bao gồm:

  1. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án);
  2. Bản chính Giấy đăng ký kết hôn: giấy phải còn nguyên vẹn, không được tẩy xoá, làm rách; trường hợp chỉ có 01 Giấy đăng ký kết hôn thì phải làm bảng tường trình nêu rõ chỉ được cấp 01 Giấy đăng ký kết hôn) hoặc Bản sao trích lục từ Cơ quan Nhà nước;
  3. Bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu của vợ và chồng;
  4. Bản sao có chứng thực CMND/hộ chiếu của vợ và chồng;
  5. Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con);
  6. Bản sao các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung của vợ và chồng như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận đăng ký xe,… trong trường hợp có yêu cầu phân chia tài sản chung tại Tòa án;
  7. Các giấy tờ khác liên quan (nếu có).

Lưu ý: Thời hạn của các giấy tờ sao y chứng thực là trong vòng 06 tháng kể từ ngày sao y chứng thực.

NỘP ĐƠN LY HÔN THUẬN TÌNH Ở ĐÂU?

Khi thuận tình ly hôn, hai bên vợ chồng cùng nộp Đơn xin công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cả hai bên đang cư trú (thường trú, tạm trú) hoặc nơi đang làm việc của chồng hoặc của vợ.Việc lựa chọn Tòa án nơi nào giải quyết là do vợ chồng quyết định trên cơ sở đảm bảo phù hợp với điều kiện của các bên.

Nơi cư trú của các bên được thể hiện thông qua địa chỉ trong Sổ Hộ khẩu/Sổ Tạm trú. Trường hợp địa chỉ trong Sổ Hộ khẩu/Sổ Tạm trú không phải là địa chỉ nơi các bên thường xuyên sinh sống thì có thể chứng minh nơi đang cư trú hoặc làm việc, các bên như sau:

  • Liên hệ với công an xã, phường, thị trấn nơi chồng/vợ đang sinh sống đề nghị xác nhận chồng/vợ thường xuyên sinh sống hoặc có đang sinh sống ở địa phương đó. Nếu công an xã, phường, thị trấn xác nhận là chồng/vợ thường xuyên sinh sống hoặc đang sinh sống tại địa phương đó thì vợ và chồng cùng nộp đơn đến Tòa án quận/huyện nơi chồng thường trú để yêu cầu giải quyết ly hôn;
  • Liên hệ với công an xã, phường, thị trấn nơi chồng/vợ đang sinh sống để nhờ xác nhận việc chồng/vợ có cư trú thực tế ở đó không; nếu công an xác nhận chồng/vợ đang sinh sống tại địa bàn này thì nộp đơn ly hôn đến Tòa án quận/huyện nơi đó để yêu cầu giải quyết ly hôn;
  • Liên hệ với cơ quan, tổ chức hoặc cơ sở nơi chồng/vợ đang làm việc để xác nhận chồng/vợ đang làm việc tại đây và nộp đơn đến Tòa án nơi cơ quan, tổ chức, cơ sở nơi chồng /vợ đang làm việc giải quyết việc ly hôn.

Như vậy, để giải quyết thuận tình ly hôn nhanh chóng, thuận lợi và ít tốn kém thời gian, người nộp đơn ly hôn cần nộp các giấy tờ chứng minh nơi cư trú/ nơi làm việc của một trong hai bên vợ chồng, làm cơ sở cho Tòa giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn.

Để giải quyết ly hôn nhanh chóng cần cung cấp đầy đủ giấy tờ

Để giải quyết ly hôn nhanh chóng cần cung cấp đầy đủ giấy tờ

THỜI GIAN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT LY HÔN THUẬN TÌNH?

Trình tự giải quyết ly hôn đơn phương được thực hiện như sau:

  • Bước 1: Khi muốn thuận tình ly hôn, Cả hai vợ chồng phải nộp Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và kèm theo những tài liệu, hồ sơ cần thiết như: Giấy chứng nhận kết hôn; bản sao hộ khẩu + CMND của vợ và chồng; bản sao giấy khai sinh con; bản sao chủ quyền tài sản… gửi đến Toà án có thẩm quyền giải quyết.
  • Bước 2: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án sẽ thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp tạm ứng án phí, các đương sự nộp cho Tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.
  • Bước 3: Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ khi thụ lý vụ án, Tòa án sẽ triệu tập các bên lên Tòa làm bản tự khai về yêu cầu ly hôn đơn phương.
  • Bước 4: Sau đó, Tòa án sẽ tiến hành mở phiên hòa giải về yêu cầu ly hôn đơn phương của các bên. Việc hòa giải sẽ xảy ra các trường hợp sau:
  • Trường hợp 1hòa giải đoàn tụ thành.
    • Hòa giải đoàn tụ thành nghĩa là sau khi Tòa án tiến hành hòa giải, cả hai bên vợ chồng mong muốn đoàn tụ, sống chung lại với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nữa.
    • Trường hợp hòa giải đoàn tụ thành, Tòa án sẽ ra Quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
  • Trường hợp 2hoà giải đoàn tụ không thành. 
    • Hoà giải đoàn tụ không thành nghĩa là sau khi Tòa án tiến hành hòa giải, cả hai bên vợ chồng không muốn đoàn tụ, không muốn sống chung lại với nhau và tiếp tục yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:
      • Hai bên tự nguyện ly hôn;
      • Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc phân chia hoặc không chia tài sản;
      • Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, cấp dưỡng cho con;
    • Tòa án sẽ ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. Quyết định này sẽ có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành mà các Bên không có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị.
    • Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự thì Toà án sẽ gửi Quyết định này cho vợ và chồng.
  • Trường hợp 3: vợ chồng thuận tình ly hôn nhưng không thoả thuận được về các vấn đề ai là người trực tiếp nuôi con, phân chia tài sản chung, nợ chung… thì Toà án sẽ tiến hành mở phiên toà để công nhận về việc thuận tình ly hôn và xét xử các vấn đề còn đang tranh chấp. Thời gian giải quyết ly hôn trong trường hợp này sẽ kéo dài hơn hoặc khó có thể xác định chính xác do phụ thuộc nhiều yếu tố về việc cung cấp các chứng cứ, hồ sơ cần thiết, sự hợp tác của các đương sự, tình trạng của con chung, tài sản chung…
  • Trường hợp 4: vợ chồng thuận tình ly hôn, nhưng một bên vợ hoặc chồng vắng mặt, không chịu ra Tòa. Cả hai vợ chồng cùng ký Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng khi Tòa án triệu tập thì một người không đến Tòa án theo giấy mời của Tòa án, cố tình lẩn tránh thì Tòa án sẽ hỏi ý kiến của người còn lại về việc có tiếp tục xin ly hôn nữa không; nếu người còn lại vẫn giữ ý kiến xin ly hôn thì Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án theo thủ tục chung như trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên; trường hợp người còn lại không có yêu cầu ly hôn nữa thì Tòa án ra quyết định đình chỉ vụ án.

Trên đây là thời gian theo pháp luật quy định để giải quyết các vụ việc ly hôn. Thực tế, thời gian này có thể được rút ngắn hơn hoặc kéo dài tuỳ theo tình tiết đơn giản hay phức tạp của mỗi vụ việc khác nhau và tùy thuộc vào yêu cầu giải quyết ly hôn của các bên.

MỨC ÁN PHÍ KHI GIẢI QUYẾT LY HÔN THUẬN TÌNH ĐƯỢC TÍNH NHƯ THẾ NÀO?

  1. Thời điểm đóng án phí:
  • Khi các đương sự nộp Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo lên Toà án có thẩm quyền thì Toà sẽ tiến hành các thủ tục xem xét tính hợp lệ của đơn;
  • Sau đó Toà án sẽ tiến hành Thông báo về việc nộp tạm ứng án phí cho các đương sự;
  • Trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp tiền tạm ứng án phí từ Toà án, đương sự phải nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận/huyện nơi Toà án có thẩm quyền thụ lý đơn;
  • Sau khi đã nộp tạm ứng án phí, đương sự nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí lại cho Toà án;
  • Sau khi nhận được biên lai đóng tạm ứng của đương sự, Toà án sẽ tiến hành các thủ tục thụ lý đơn thuận tình ly hôn.
Nộp án phí để giải quyết ly hôn

Nộp án phí để giải quyết ly hôn

  1. Số tiền đóng án phí:
  • Án phí ly hôn sơ thẩm: 300.000 đồng;
  • Án phí ly hôn phúc thẩm: 300.000 đồng;

=> Trường hợp vợ chồng có phân chia tài sản chung thì phần tạm ứng án phí là 50% của mức án phí như bảng dưới đây, tạm ứng án phí sẽ do Nguyên đơn tạm đóng tương ứng với phần tài sản yêu cầu phân chia, được xác định như sau:

Stt

Giá trị tranh chấp

Mức thu

1

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

2

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp.

3

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng.

4

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng.
5 Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng.

6 Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

  1. Người có nghĩa vụ đóng tạm ứng án phí
  • Vợ, chồng có thể thỏa thuận với nhau về việc nộp tạm ứng án phí, nếu không thỏa thuận được thì mỗi người sẽ có nghĩa vụ nộp một nửa số tiền đóng tạm ứng;
  • Trường hợp vợ hoặc chồng là người được miễn án phí thì người còn lại vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ đóng án phí mà mình phải chịu.

Án phí phúc thẩm:

  • Sau khi bản án, quyết định của Tòa án được tuyên, trong vòng mười lắm (15) ngày, các đương sự được quyền kháng cáo bản án, quyết định đó;
  • Vợ hoặc chồng là người kháng cáo thì sẽ phải chịu án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn án phí;
  • Đối với trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm có sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo; hoặc hủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì người kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm;
  • Bên kháng cáo mà rút kháng cáotrong trường hợp:
    • Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm thì phải chịu 50% mức án phí dân sự phúc thẩm;
    • Tại phiên tòa phúc thẩm phải chịu toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm.
  1. Các trường hợp được miễn đóng tạm ứng án phí

Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí trong vụ việc ly hôn:

  • Cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo;
  • Người cao tuổi;
  • Người khuyết tật;
  • Người có công với cách mạng;
  • Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

Các khó khăn thường gặp khi khách hàng nộp đơn xin ly hôn?

  1. Không xác định được Toà án nào giải quyết ly hôn nên thường bị Toà án từ chối nhận đơn xin ly hôn do sai thẩm quyền Toà án;
  2. Không biết cách làm đơn ly hôn, điền các nội dung của đơn xin ly hôn;
  3. Không trình bày được các căn cứ làm cơ sở để Toà án giải quyết cho ly hôn nên thường bị Toà án bác yêu cầu ly hôn;
  4. Không nộp đủ hồ sơ, tài liệu ly hôn theo quy định;
  5. Thời gian đi lại nhiều lần
  6. Không rõ các thủ tục tố tụng của pháp luật nên ảnh hưởng đến quyền lợi của mình;
  7. Không biết cách thu thập và trình bày chứng cứ cho Toà án;
  8. Thời gian giải quyết vụ án thường bị kéo dài;
  9. Không cung cấp được địa chỉ bị đơn nên bị Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án.

Để giải quyết các khó khăn nêu trên, LUẬT VẠN TÍN sẵn sàng hỗ trợ khách hàng tư vấn ly hôn và đặc biệt là giải quyết ly hôn thuận tình trong thời gian nhanh nhất từ 10-15 ngày làm việc.

Tại sao nên chọn Dịch vụ Tư vấn ly hôn tại Công ty LUẬT VẠN TÍN?

  1. Hơn 15 năm kinh nghiệm tư vấn ly hôn, đã giải quyết hàng trăm vụ án ly hôn.
  2. Đội ngũ tư vấn là các luật sư lâu năm, giàu kinh nghiệm.
  3. Hỗ trợ nộp đơn xin ly hôn và cử luật sư chuyên tư vấn ly hôn để hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình giải quyết ly hôn.
  4. Tư vấn thu thập các chứng cứ để nộp cho Toà án
  5. Cam kết thời gian giải quyết thuận tình ly hôn nhanh nhất.
  6. Hạn chế thời gian đi lại của khách hàng.
  7. Tư vấn hỗ trợ sau ly hôn.

Ngoài Dịch vụ Tư vấn ly hôn thuận tình uy tín – nhanh nhất tại TP.HCM, LUẬT VẠN TÍN còn tư vấn ly hôn phân chia tài sản, ly hôn với người nước ngoàily hôn giành quyền nuôi con giúp cho Quý Khách hàng bảo vệ được quyền lợi của mình.

Nếu Quý Khách có thắc mắc hoặc cần tư vấn ly hôn, vui lòng liên hệ đến hotline để được giải đáp, HOTLINE: 0938086558.

Tư Vấn Ly Hôn