LVT Lawyers Hotline: 0938086558 – 0904762880 logo-luat-van-tin-tieng-vietlogo-luat-van-tin-tieng-anhlogo-luat-van-tin-korea

Tư vấn ly hôn đơn phương

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương nhanh chóng, uy tín tại quận 7, TP.HCM Hotline: 028 73096558

Dịch vụ tư vấn ly hôn tại TP.HCM của Công ty LUẬT VẠN TÍN cung cấp những thông tin về thủ tục ly hôn nhanh nhất và tư vấn tận tình, giải đáp những câu hỏi của khách hàng xoay quanh vấn đề ly hôn.

Dịch vụ tư vấn ly hôn đơn phương uy tín tại TP.HCM

Dịch vụ tư vấn ly hôn đơn phương uy tín tại TP.HCM

Ly hôn là mặt trái của hôn nhân nhưng là cách giải thoát cho cả hai vợ chồng khi tình cảm, hạnh phúc không còn và quan hệ hôn nhân tồn tại chỉ là hình thức. Khi vợ chồng lâm vào tình cảnh “cơm chẳng lành, canh chẳng ngọt”, thì Luật sư tư vấn ly hôn sẽ giúp cho khách hàng hiểu rõ được những hậu quả pháp lý của việc ly hôn đối với bản thân vợ, chồng, đối với con cái và xã hội giúp cho vợ chồng có suy nghĩ và quyết định đúng đắn về tình cảm, con cái và tài sản để tránh những hậu quả sai lầm đáng tiếc.

Để quá trình ly hôn không mất nhiều thời gian cũng như đầy đủ giấy tờ cần thiết, nhiều người đã tìm đến các Công ty Luật tại TP.HCM nhờ tư vấn. Và Công ty LUẬT VẠN TÍN là một trong những đơn vị được nhiều khách hàng lựa chọn nhờ vào độ UY TÍN – NHANH CHÓNG.

Khi giải quyết ly hôn đơn phương, cần phải trả lời được các câu hỏi sau:

  1. Ai được quyền ly hôn đơn phương?
  2. Có phải lý do nào cũng được giải quyết ly hôn đơn phương?
  3. Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm những gì?
  4. Nộp đơn ly hôn đơn phương ở đâu?
  5. Thời gian và trình tự thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương?
  6. Mức án phí khi giải quyết ly hôn đơn phương được tính như thế nào?

AI ĐƯỢC QUYỀN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG?

  • Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương.
  • Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương khi một bên vợ hoặc chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng hoặc vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
  • Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
  • Nhưng ngược lại, vợ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi nếu có yêu cầu ly hôn thì Tòa án vẫn giải quyết cho ly hôn theo quy định.

Có được ly hôn do vợ hoặc chồng đang mắc bệnh tâm thần hay không?

Nếu ly hôn với một bên vợ  hoặc chồng  đang mắc bệnh tâm thần được coi là ly hôn với người có nhược điểm thể chất hoặc tâm thần nên không thể tham gia giải quyết ly hôn được do đó phải có người đại diện của họ tham gia giải quyết.

Để ly hôn với người đang mắc bệnh tâm thần, cần phải qua hai bước sau:

Bước 1: Làm thủ tục đề nghị Tòa án tuyên một người mất năng lực hành vi dân sự. Tòa án sẽ tiến hành giám định tâm thần và sau đó nếu đủ điều kiện theo quy định pháp luật, Tòa án sẽ ban hành Quyết định tuyên bố người đó bị mất năng lực hành vi dân sự.

Bước 2: Sau khi có Quyết định tuyên bố người đó bị mất năng lực hành vi dân sự. Người còn lại có quyền nộp đơn yêu cầu ly hôn đơn phương với người bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

CÓ PHẢI LÝ DO NÀO CŨNG ĐƯỢC TOÀ ÁN CHẤP THUẬN CHO LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG?

Hiện nay, có rất nhiều đơn yêu cầu ly hôn được nộp cho Tòa án. Tuy nhiên, không phải bất kỳ yêu cầu ly hôn đơn phương nào cũng được Tòa án chấp thuận giải quyết cho ly hôn. Một trong các bên muốn ly hôn đơn phương thì phải trình bày, cung cấp chứng cứ để chứng minh được lý do để yêu cầu ly hôn đơn phương.

Tòa án giải quyết cho ly hôn căn cứ vào các lý do sau:

  1. Căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  2. Tòa án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Tòa án sẽ ra quyết định ly hôn nếu đời sống gia đình trở nên ngày càng xấu

Tòa án sẽ ra quyết định ly hôn nếu đời sống gia đình trở nên ngày càng xấu

=> Hôn nhân được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

  • Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.
  • Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.
  • Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

=> Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

=> Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

HỒ SƠ LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG GỒM NHỮNG GÌ?

Hồ sơ ly hôn đơn phương bao gồm:

  1. Đơn khởi kiện về việc ly hôn (theo mẫu của Tòa án);
  2. Bản chính Giấy đăng ký kết hôn: giấy phải còn nguyên vẹn, không được tẩy xoá, làm rách; trường hợp chỉ có 01 Giấy đăng ký kết hôn thì phải làm bảng tường trình nêu rõ chỉ được cấp 01 Giấy đăng ký kết hôn) hoặc Bản sao trích lục từ Cơ quan Nhà nước;
  3. Sổ hộ khẩu của vợ và chồng (bản sao y);
  4. CMND/hộ chiếu của vợ và chồng (bản sao y);
  5. Bản sao Giấy khai sinh của con cái (nếu có con);
  6. Bản sao các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung của vợ và chồng như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận đăng ký xe,… trong trường hợp có yêu cầu phân chia tài sản chung tại Tòa án;
  7. Các giấy tờ khác liên quan (nếu có).

NỘP ĐƠN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG Ở ĐÂU?

Người yêu cầu ly hôn phải nộp Đơn xin ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn (người bị yêu cầu ly hôn) đang cư trú (thường trú, tạm trú) hoặc nơi đang làm việc.

Do vậy, để được Tòa án thụ lý Đơn ly hôn, người viết đơn ly hôn đơn phương cần chứng minh nơi chồng/vợ (bị đơn) thường xuyên sinh sống hoặc đang sinh sống, hoặc nơi chồng/vợ làm việc.

Để chứng minh nơi đang cư trú hoặc làm việc, nguyên đơn có thể thực hiện như sau:

  • Liên hệ với công an xã, phường, thị trấn nơi chồng đang sinh sống đề nghị xác nhận việc người bị yêu cầu ly hôn có thường xuyên sinh sống, cư trú thực tế ở đó không; nếu công an xác nhận người bị yêu cầu ly hôn đang sinh sống tại địa bàn này thì người yêu cầu ly hôn gửi đơn ly hôn đến Tòa án quận/huyện nơi đó để yêu cầu giải quyết ly hôn;
  • Liên hệ với cơ quan, tổ chức hoặc cơ sở nơi người bị yêu cầu ly hôn đang làm việc để xác nhận người đó đang làm việc tại đây và gửi đơn đến Tòa án nơi cơ quan, tổ chức, cơ sở nơi người bị yêu cầu ly hôn đang làm việc giải quyết việc ly hôn.

Như vậy, để giải quyết ly hôn đơn phương nhanh chóng, thuận lợi và ít tốn kém thời gian, người nộp đơn ly hôn cần nộp các giấy tờ chứng minh nơi cư trú/ nơi làm việc của bị đơn, làm cơ sở cho Tòa giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương. Do đó, nếu không có địa chỉ của bên bị đơn thì Tòa án không thụ lý đơn xin ly hôn.

THỜI GIAN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG?

Trình tự giải quyết ly hôn đơn phương được thực hiện như sau:

  • Bước 1: Người xin ly hôn nộp Đơn xin ly hôn tại Tòa án quận/huyện, nơi người bị ly hôn đang cư trú hoặc làm việc (không phải là nơi đăng ký kết hôn hoặc nơi có hộ khẩu, mà phải là nơi người bị ly hôn đang cư trú thực tế). Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Tòa án ghi biên nhận Đơn xin ly hôn và hẹn ngày nhận kết quả.
  • Bước 2: Người nộp đơn sẽ nhận thông báo nộp tiền tạm ứng án phí tại Tòa án và trong vòng 05 ngày phải liên hệ Chi cục thi hành án quận/huyện để nộp tiền tạm ứng án phí. Hiện nay, án phí ly hôn là 300.000 đồng.
  • Bước 3: Người đóng tiền tạm ứng án phí nộp lại biên lai đóng tiền cho Tòa án để Tòa thụ lý vụ án.
  • Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi thụ lý vụ án, Tòa án sẽ thông báo cho người bị ly hôn biết về đơn khởi kiện ly hôn và triệu tập các bên lên Tòa làm bản tự khai về yêu cầu ly hôn.
  • Bước 5: Tòa án sẽ tiến hành mở phiên hòa giải về yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải sẽ xảy ra các trường hợp sau:
Đừng nền níu kéo đối phương khi hạnh phúc gia đình thực sự đã bị đổ vỡ

Đừng nền níu kéo đối phương khi hạnh phúc gia đình thực sự đã bị đổ vỡ

  • Trường hợp 1: Hoà giải thành. Bị đơn đồng với yêu cầu ly hôn của Nguyên đơn thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành.
    • Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu hai vợ chồng không thay đổi ý kiến, vẫn đồng ý ly hôn và Viện kiểm sát không phản đối thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn mà không phải mở phiên tòa xét xử ly hôn khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:
      • Hai bên tự nguyện ly hôn;
      • Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc phân chia hoặc không chia tài sản;
      • Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, cấp dưỡng cho con;
    • Quyết định công nhận thuận tình ly hôn sẽ có hiệu lực pháp luật ngay mà các Bên không có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị.
    • Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ra Quyết định công nhận sự thoả thuận cho các đương sự về việc thuận tình ly hôn, Toà án sẽ gửi Quyết định công nhận thuận tình ly hôn cho vợ và chồng.
  • Trường hợp 2: Hoà giải không thành. Sau khi tiến hành hoà giải không thành (thông thường Toà án hoà giải từ 2-3 lần), bị đơn không đồng ý ly hôn với nguyên đơn, thì Toà án sẽ lập biên bản về việc hòa giải không thành, Toà án sẽ ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử để giải quyết các yêu cầu: (i) ly hôn, (ii) người được trực tiếp nuôi dưỡng con, mức cấp dưỡng, (iii) phân chia tài sản chung hoặc nợ chung (nếu có). Thời gian giải quyết ly hôn trong trường hợp này là từ 4-6 tháng. Con trên 7 tuổi phải đến Tòa để làm bản tự khai trình bày nguyện vọng của mình về việc muốn sống chung với cha hay mẹ sau khi cha mẹ ly hôn.
  • Trường hợp 3: Thuận tình ly hôn nhưng không thuận tình về nuôi con và phân chia tài sản. Bị đơn thuận tình ly hôn với nguyên đơn nhưng không thoả thuận được về các vấn đề ai là người trực tiếp nuôi con, phân chia tài sản chung, nợ chung… thì Toà án sẽ tiến hành mở phiên toà xét xử để giải quyết các vấn đề còn đang tranh chấp. Thời gian giải quyết ly hôn trong trường hợp này sẽ kéo dài hơn hoặc không thể xác định chính xác do phụ thuộc nhiều yếu tố về việc cung cấp các chứng cứ, hồ sơ cần thiết, sự hợp tác của các đương sự, tình trạng của con chung, tài sản chung…
  • Trường hợp 4: bị đơn vắng mặt. Có các trường hợp bị đơn vắng mặt:
    • Bị đơn cố tình vắng mặt: nghĩa là bị đơn vẫn đang cư trú tại địa phương, đã nhận hoặc được biết về đơn khởi kiện của nguyên đơn và Toà án đã tiến hành các thủ tục thông báo, xác minh và tống đạt hợp lệ nhưng bị đơn vẫn cố tình vắng mặt, nếu đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt thì Tòa án lập biên bản về việc không tiến hành hòa giải được do bị đơn vắng mặt và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung. Trong trường hợp xét xử vắng mặt, Tòa án sẽ tiến hành niêm yết bản án tại trụ sở Tòa án nơi đã xét xử sơ thẩm và Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi bị đơn cư trú.và giải quyết cho ly hôn.
    • Nguyên đơn không biết nơi cư trú hiện tại của bị đơn do Bị đơn bỏ nhà đi khỏi địa chỉ cư trú, không có thông tin liên lạc và nguyên đơn không cung cấp được địa chỉ nơi cư trú hiện tại của bị đơn thì Toà án ra Quyết định đình chỉ vụ án do nguyên đơn không cung cấp địa chỉ cư trú của bị đơn.

Trên đây là trình tự và thời gian giải quyết ly hôn theo pháp luật quy định để giải quyết các vụ việc ly hôn. Thực tế, thời gian này có thể được rút ngắn hơn hoặc kéo dài tuỳ theo tình tiết đơn giản hay phức tạp của mỗi vụ việc khác nhau và tùy thuộc vào yêu cầu giải quyết ly hôn của các bên.

MỨC ÁN PHÍ KHI GIẢI QUYẾT LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG ĐƯỢC TÍNH NHƯ THẾ NÀO?

  1. Thời điểm đóng án phí:

  • Khi các đương sự nộp Đơn ly hôn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo lên Toà án có thẩm quyền thì Toà sẽ tiến hành các thủ tục xem xét tính hợp lệ của đơn;
  • Sau đó Toà án sẽ tiến hành Thông báo về việc nộp tạm ứng án phí cho các đương sự;
  • Trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp tiền tạm ứng án phí từ Toà án, đương sự phải nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận/huyện nơi Toà án có thẩm quyền thụ lý đơn;
  • Sau khi đã nộp tạm ứng án phí, đương sự nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí lại cho Toà án;
  • Sau khi nhận được biên lai đóng tạm ứng của đương sự, Toà án sẽ tiến hành các thủ tục thụ lý đơn ly hôn.
  1. Số tiền đóng án phí:

  • Án phí ly hôn sơ thẩm: 300.000 đồng;
  • Án phí ly hôn phúc thẩm: 300.000 đồng;

=> Trường hợp vợ chồng có phân chia tài sản chung thì phần tạm ứng án phí là 50% của mức án phí như bảng dưới đây, tạm ứng án phí sẽ do Nguyên đơn tạm đóng tương ứng với phần tài sản yêu cầu phân chia, được xác định như sau:

Stt

Giá trị tranh chấp Mức thu

1

Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
2 Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp.

3

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng.

4

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng.

5

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng.

6 Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.


Các khó khăn thường gặp khi khách hàng nộp đơn xin ly hôn?

  1. Không cung cấp được địa chỉ bị đơn nên bị Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án.
  2. Không xác định được Toà án nào giải quyết ly hôn nên thường bị Toà án từ chối nhận đơn xin ly hôn do sai thẩm quyền Toà án;
  3. Không biết cách làm đơn ly hôn, điền các nội dung của đơn xin ly hôn;
  4. Không trình bày được các căn cứ làm cơ sở để Toà án giải quyết cho ly hôn nên thường bị Toà án bác yêu cầu ly hôn;
  5. Không nộp đủ hồ sơ, tài liệu ly hôn theo quy định;
  6. Thời gian đi lại nhiều lần
  7. Không rõ các thủ tục tố tụng của pháp luật nên ảnh hưởng đến quyền lợi của mình;
  8. Không biết cách thu thập và trình bày chứng cứ cho Toà án;
  9. Thời gian giải quyết vụ án thường bị kéo dài;

Để giải quyết các khó khăn nêu trên, LUẬT VẠN TÍN sẵn sàng hỗ trợ khách hàng tư vấn ly hôn và đặc biệt là giải quyết ly hôn thuận tình trong thời gian nhanh nhất từ 10-15 ngày làm việc.

Tại sao nên chọn Dịch vụ Tư vấn ly hôn tại Công ty LUẬT VẠN TÍN?

  1. Hơn 15 năm kinh nghiệm tư vấn ly hôn, đã giải quyết hàng trăm vụ án ly hôn.
  2. Đội ngũ tư vấn là các luật sư lâu năm, giàu kinh nghiệm.
  3. Hỗ trợ nộp đơn xin ly hôn và cử luật sư chuyên tư vấn ly hôn để hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình giải quyết ly hôn.
  4. Tư vấn thu thập các chứng cứ để nộp cho Toà án
  5. Cam kết thời gian giải quyết thuận tình ly hôn nhanh nhất.
  6. Hạn chế thời gian đi lại của khách hàng.
  7. Tư vấn hỗ trợ sau ly hôn.

Ngoài Dịch vụ Tư vấn ly hôn uy tín – nhanh nhất tại TP.HCM, LUẬT VẠN TÍN còn tư vấn ly hôn chia tài sản, ly hôn có con nhỏ, ly hôn với người nước ngoài giúp cho Quý Khách hàng bảo vệ được quyền lợi của mình.

Nếu Quý Khách có thắc mắc hoặc cần tư vấn ly hôn, vui lòng liên hệ đến hotline để được giải đáp, HOTLINE: 0938086558.

Tư Vấn Ly Hôn