LVT Lawyers Hotline: 0938086558 – 0904762880 logo-luat-van-tin-tieng-vietlogo-luat-van-tin-tieng-anhlogo-luat-van-tin-korea

Tranh chấp tài sản ly hôn là xe máy

Nhắc đến ly hôn, chúng ta sẽ nghĩ ngay đến vấn đề chia tài sản. Vậy chia tài sản như thế nào khi có một số trường hợp không thể cắt đôi tài sản được như bếp, tủ lạnh, máy giặt, xe máy,…Điển hình là trường hợp Tranh chấp tài sản ly hôn là xe máy thì phải chia như thế nào?

Để giúp Quý bạn đọc xác định vấn đề trên một cách đơn giản, Luật Vạn Tín trân trọng giới thiệu đến Quý khách một vụ án thực tế về vấn đề Tranh chấp tài sản ly hôn là xe máy.

Chị M và anh R kết hôn và đăng ký kết hôn năm 2013 tại UBND xã TD, huyện ĐD. Chị và anh R ly thân vào ngày 27/7/2019 và đã được Tòa án giải quyết ly hôn năm 2019. Về phần tài sản chung chị M và anh R tự thỏa thuận phân chia nhưng nay anh chị không thể phân chia và yêu cầu Tòa án giải quyết các tài sản như sau: 01 chiếc xe máy Exciter mua  vào năm 2018  do anh  R  đứng tên đăng ký xe, giá  trị   còn lại  là 25.000.000 đồng hiện nay chị M đang quản lý và 01 chiếc xe máy Sirius do anh L đứng tên đăng ký xe, giá trị còn lại là 10.000.000 đồng hiện nay anh R đang quản lý. Chị M yêu cầu được hưởng chiếc xe Exciter, giao xe Sirius cho anh R được hưởng. Chị M đồng ý giao lại cho anh R giá trị chênh lệch của xe Exciter là 4.000.000 đồng. Anh R không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị M. Anh L do đi làm xa nên không có điều kiện đến Tòa án và xin vắng mặt. Anh L không có yêu cầu gì vì xe đã bán cho anh R và chị M nên không còn liên quan.

Vậy trong trường hợp này yêu cầu của chị M có được tòa chấp thuận?

tranh chấp tài sản ly hôn là xe máyTranh chấp tài sản ly hôn là xe máy

Đây là vụ án về vấn đề Tranh chấp tài sản ly hôn là xe máy thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú. (Quý khách xem thêm về thẩm quyền tòa án tại https://luatvantin.com.vn/dich-vu/tu-van-ly-hon).

Theo quy định tại Điều 33 của Luật Hôn Nhân và Gia đình như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

  1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

  1. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
  2. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

 

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

  1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
  2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Nhận định của tòa án:

Căn cứ vào các tài liệu có tại hồ sơ vụ án anh R có thực hiện các thủ tục để đăng ký xe mô tô EXCITER. Đối với xe SIRIUS chị M khai vợ chồng mua của anh L. Tại phiếu trả lời xác minh phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của ông an huyện ĐD xác định xe SIRIUS,chủ xe là anh L. Anh L xác định đã bán xe nêu trên cho chị M và anh R nay không có yêu cầu gì. Mặc khác anh R cũng đã biết việc chị M khởi kiện yêu cầu phân chia đối với các tài sản chung nêu trên, tòa án cũng đã thông báo cho anh R về kết quả định giá tài sản đối với xe EXCITER và thông báo về việc chị M đưa ra mức giá đối với xe SIRIUS nhưng anh R không có ý kiến phản đối các vấn đề trên. Như vậy, có căn cứ xác định trong thời kỳ hôn nhân giữa chị M và anh R có các tài sản chung là một chiếc xe EXCITER và một chiếc xe SIRIUS.

Xét thấy, tại đơn khởi kiện chị M có yêu cầu được hưởng 60%, anh R được hưởng 40% trong tổng giá trị tài sản chung. Tuy nhiên, đối với xe EXCITER hiện nay còn giá trị là 30.000.000 đồng là có sự chênh lệch giá xe khi định giá nên chị M được hưởng 60% trong tổng giá trị tài sản chung của chị và anh R tương đương số tiền 24.000.000 đồng nên buộc chị M giao lại cho anh R số tiền 6.000.000 đồng là phù hợp.

Tòa xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện phân chia tài sản chung của chị M. Phân chia cho chị M được hưởng xe EXCITER, anh R hưởng xe SIRIUS. Buộc chị M phải giao lại cho anh R số tiền 6.000.000 đồng là giá trị chênh lệch của xe EXCITER mà chị M được hưởng.

Như vậy, trong trường hợp muốn yêu cầu phân chia tài sản là xe máy khi ly hôn thì cần cung cấp một trong những căn cứ sau đây:

  • Thời điểm mua xe máy là thời điểm nào của thời kỳ hôn nhân: trước hay trong thời kỳ hôn nhân;
  • Có bằng chứng chứng minh xe máy là tài sản chung của vợ chồng nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng trong giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản;
  • Chứng minh tài sản riêng bằng cách chứng minh xe máy được tặng cho hoặc nguồn gốc tiền mua xe máy là được tặng cho hay thừa kế riêng như hợp đồng tặng cho,…

Luật Vạn Tín – Chuyên tư vấn Tranh chấp tài sản ly hôn

Nếu bạn đang cần tư vấn về vấn Tranh chấp tài sản ly hôn là xe máy thì Luật Vạn Tín chính là đơn vị đáng tin cậy nhất mà bạn nên lựa chọn.

Các khó khăn thường gặp?

  1. Không trình bày được các căn cứ chứng minh là tài sản riêng;
  2. Không nộp đủ hồ sơ, tài liệu về tài sản theo quy định;
  3. Không rõ các thủ tục tố tụng của pháp luật nên ảnh hưởng đến quyền lợi của mình;
  4. Không biết cách thu thập và trình bày chứng cứ chứng minh tài sản cho Toà án.

Giải pháp của Luật Vạn Tín?

  1. Hỗ trợ tư vấn giúp bạn cách thu thập tài liệu chứng cứ để chứng minh tài sản;
  2. Giúp bạn thu thập tài liệu để cung cấp đầy đủ cho Toà án;
  3. Hỗ trợ bạn giải quyết ly hôn và tranh chấp tài sản nhanh chóng, ít tốn thời gian đi lại nhiều lần.

Để giải quyết các khó khăn nêu trên, LUẬT VẠN TÍN sẵn sàng hỗ trợ khách hàng tư vấn ly hôn giành quyền nuôi con, vui lòng liên hệ hotline 0938086558 hoặc 0904516880 để được tư vấn.

Tại sao nên chọn Dịch vụ Tư vấn ly hôn tại Công ty LUẬT VẠN TÍN?

  1. Hơn 15 năm kinh nghiệm tư vấn ly hôn, đã giải quyết hàng trăm vụ án ly hôn.
  2. Đội ngũ tư vấn là các luật sư lâu năm, giàu kinh nghiệm.
  3. Hỗ trợ nộp đơn xin ly hôn và cử luật sư chuyên tư vấn ly hôn để hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình giải quyết ly hôn.
  4. Tư vấn thu thập các chứng cứ để nộp cho Toà án
  5. Cam kết thời gian giải quyết thuận tình ly hôn nhanh nhất.
  6. Hạn chế thời gian đi lại của khách hàng.
  7. Tư vấn hỗ trợ sau ly hôn.

 

Nếu Quý Khách có thắc mắc hoặc cần tư vấn ly hôn, vui lòng liên hệ đến hotline để được giải đápHOTLINE: 0938086558 hoặc 0904516880 .

Để được tư vấn nhanh chóng, chính xác, bạn hãy liên hệ với Luật Vạn Tín ngay nhé!

HOTLINE:  028 73096558

ZALO: 0938086558 – 0904516880

FACEBOOK: https://www.facebook.com/luatvantin.com.vn/

Xem thêm: https://luatvantin.com.vn/dich-vu/tu-van-ly-hon

Tư Vấn Ly Hôn