LVT Lawyers Hotline: 028.73096558 - 0902826558 – 0903386558 logo-luat-van-tin-tieng-vietlogo-luat-van-tin-tieng-anhlogo-luat-van-tin-korea

Thủ tục mở công ty kinh doanh mỹ phẩm

Mỹ phẩm là một sản phẩm không thể thiếu không chỉ của nữ giới mà còn của cả nam giới. Do đó, có thể hiểu được sức hấp dẫn mà thị trường kinh doanh mỹ phẩm mang lại cho các nhà đầu tư kinh doanh. Để thực hiện kinh doanh mỹ phẩm một cách hợp pháp, các start-up có thể tham khảo bài viết sau đây của Luật Vạn Tín.

Để mở công ty kinh doanh mỹ phẩm, Quý Khách hàng cần làm các bước sau (chỉ xét về mặt pháp lý):

  1. Thực hiện các công việc cần làm trước khi thành lập

Lựa chọn loại hình công ty muốn kinh doanh, địa điểm kinh doanh, vốn, lĩnh vực hoạt động (bán buôn, sản xuất hay nhập khẩu mỹ phẩm) và các vấn đề khác liên quan.

  1. Xin cấp Giấy phép kinh doanh
  2. Thực hiện các thủ tục về thuế – hóa đơn
  3. Xin cấp giấy phép con
  4. Thực hiện các công việc cần làm sau khi thành lập.

1. Thực hiện các công việc cần làm trước khi thành lập

1.1 Xác định vốn điều lệ

Vốn điều lệ là số vốn do chủ sở hữu, các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty. Pháp luật không quy định về mức vốn tối thiểu và vốn tối đa đối với ngành nghề liên quan đến mỹ phẩm (sản xuất, bán buôn, nhập khẩu mỹ phẩm).

Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết,…

Lưu ý: Chủ sở hữu, các thành viên, cổ đông công ty phải góp vốn trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GPKD), do đó, các start-up nên xem xét trong khả năng của mình có thể góp đủ vốn.

Trên thực tế, có rất nhiều doanh nghiệp khai vốn “ảo”, tức chỉ khai về mặt giấy tờ chứ thật chất không hề góp.

Vì kiểm tra việc góp vốn đủ hay không thuộc giai đoạn “hậu kiểm”, nên khi thành lập cơ quan nhà nước không kiểm tra vấn đề này. Do đó, thực tế có rất nhiều doanh nghiệp hiện nay đăng ký vốn điều lệ lớn để thực hiện các mục đích kêu gọi đầu tư hoặc thể hiện năng lực tài chính với đối tác, nhưng vốn thực góp lại thấp hơn rất nhiều vốn điều lệ đã đăng ký (thường gọi là góp vốn ảo). Tuy nhiên, việc khai vốn ảo sẽ dẫn đến việc doanh nghiệp phải chịu các hậu quả:

– Có thể ảnh hưởng đến mức nộp lệ phí môn bài.

– Mức phạt từ 10.000.000 đồng lên đến 30.000.000 đồng nếu không góp đủ vốn như đã cam kết (Khoản 4, Điều 13; Điều 28 Nghị định 50/2016/NĐ-CP).

– Vốn điều lệ càng lớn, trách nhiệm đối với các thành viên, cổ đông càng lớn. Ví dụ, trường hợp giải thể, các thành viên, cổ đông phải cùng nhau trả nợ trong phạm vi số vốn điều lệ ghi trên GPKD (100 tỷ), do đó, dù thực tế có góp ít hơn (10 tỷ) thì cũng phải trả nợ bằng tổng số vốn điều lệ trên GPKD (100 tỷ).

Do đó, các start-up nên xem xét trong khả năng của mình để lựa chọn mức vốn phù hợp.

1.2 Lựa chọn loại hình công ty

Sau khi xác định được số vốn và số thành viên công ty, các nhà khởi nghiệp lựa chọn loại hình công ty phù hợp.

Pháp luật hiện hành quy định hiện có 04 loại hình công ty:

Công ty TNHH hai thành viên trở lên: công ty có tối thiểu hai đến tối đa là dưới 50 thành viên thành viên là cá nhân hoặc tổ chức, các thành viên chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ cam kết góp vào công ty.

Công ty TNHH một thành viên: công ty chỉ có một thành viên là cá nhân hoặc tổ chức, tự chịu trách nhiệm bằng số vốn điều lệ cam kết góp vào công ty.

Công ty cổ phần: tối thiểu phải có 3 cổ đông sáng lập (cá nhân hoặc tổ chức), không giới hạn tối đa, các cổ đông chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ cam kết góp vào công ty.

Công ty hợp danh: phải có tối thiểu 02 thành viên hợp danh (cá nhân) – chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình, còn có thể có thêm các thành viên góp vốn – chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty.

Trên thực tế, do tính linh động và giới hạn trách nhiệm của mình nên công ty TNHH và công ty cổ phần là 2 loại hình công ty phổ biến nhất. Do đó, tùy theo nhu cầu và điều kiện mà các start-up có thể lựa chọn cho mình loại hình phù hợp.

>>>Xem thêm: So sánh Công ty TNHH và Công ty cổ phần.

1.3 Đặt tên công ty

CSPL: Điều 37-41 Luật Doanh nghiệp 2020; Điều 18, 19 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Khi đặt tên công ty, các start-up cần lưu ý các vấn đề sau:

– Tên tiếng Việt: bao gồm hai thành tố theo thứ tự: Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng

– Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài: tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

– Tên viết tắt: được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

– Không được đăng ký tên công ty trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của công ty khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

>>> Xem thêm: Thế nào là tên bị trùng, tên gây nhầm lẫn?

1.4 Địa chỉ trụ sở công ty

Một lưu ý lớn về lựa chọn địa chỉ trụ sở công ty cho các start-up là: Không được sử dụng nhà chung cư, nhà ở tập thể dùng để ở để làm địa chỉ trụ sở (Khoản 11 Điều 6 Luật Nhà ở năm 2014).

Do đó, khi sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích kinh doanh thì phải xuất trình được tài liệu chứng minh địa chỉ dự định đặt trụ sở được sử dụng vào mục đích kinh doanh theo dự án phê duyệt (thông thường là officetel).

Bên cạnh đó, khi thành lập công ty, các start-up phải đăng ký số điện thoại (di động hoặc bàn) hoặc email.

1.5 Ngành nghề kinh doanh

Trước khi mở công ty kinh doanh mỹ phẩm, các start-up cần xác định xem công ty có hoạt động nhập khẩu, sản xuất hay bán mỹ phẩm trực tuyến không. Từ đó, xác định ngành nghề kinh doanh phù hợp. Dưới đây là một số mã ngành liên quan đến lĩnh vực kinh doanh mỹ phẩm (căn cứ theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg):

2023: Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh.

 Chi tiết: Sản xuất mỹ phẩm

4649: Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

Chi tiết: Bán buôn mỹ phẩm

4772: Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh

Chi tiết: Bán lẻ mỹ phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh

4789: Bán lẻ hàng hóa khác lưu động hoặc tại chợ

Chi tiết: Bán lẻ mỹ phẩm lưu động hoặc tại chợ

8299: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân đâu vào đâu

Chi tiết: Xuất nhập nhẩu mặt hàng công ty kinh doanh

4791: Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet.

Và các ngành nghề khác liên quan.

1.6 Phân định các chức danh trong công ty, quyền và nghĩa vụ các thành viên.

Để thuận lợi cho việc kinh doanh và tránh các tranh chấp sau này, các start-up nên phân chia cụ thể quyền hạn và nghĩa vụ giữa các thành viên, xác định số vốn, thời hạn góp và các chức danh cụ thể (Chủ tịch, Giám đốc, Kế toán,…). Mọi thỏa thuận nên lập thành văn bản và có chữ ký xác nhận của các bên.

2. Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Giấy phép kinh doanh):

Để được kinh doanh hợp pháp và được pháp luật bảo vệ, các nhà khởi nghiệp cần thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GPKD) tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Trình tự và thủ tục thực hiện:

 Bước 1: Sau khi lựa chọn được loại hình, tên, địa chỉ doanh nghiệp. Chuẩn bị đầy đủ một (01) bộ hồ sơ, bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao có chứng thực CMND, Thẻ CCCD hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các thành viên, đại diện pháp luật;
  • Điều lệ công ty;
  • Tùy theo loại hình doanh nghiệp mà còn có các giấy tờ: Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập,…

+ Bước 2: Nộp hồ sơ online tại trang Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: dangkykinhdoanh.gov.vn

+ Bước 3: Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ online, nhận thông báo hồ sơ hợp lệ, sau đó đem bộ hồ sơ đã nộp online kèm theo Biên nhận và Thông báo hợp lệ nộp trực tiếp tại Sở KHĐT

+ Bước 4: Sau 01 ngày làm việc, đến Phòng trả kết quả nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GPKD).

3. Thủ tục về con dấu, thuế – hóa đơn:

– Đặt con dấu cho doanh nghiệp

– Nộp hồ sơ khai thuế ban đầu tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có GPKD, Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế ban đầu tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Tùy vào cơ quan thuế mà sẽ yêu cầu hồ sơ khác nhau. Thông thường, hồ sơ khai thuế ban đầu bao gồm:

+ Đơn đăng ký hình thức kế toán

+ Đơn đăng ký phương pháp khấu hao tài sản cố định

+ Quyết định bổ nhiệm Giám đốc

+ Quyết định bổ nhiệm phụ trách kế toán

– Đặt hóa đơn và thông báo phát hành hóa đơn

>>>Xem thêm:Doanh nghiệp phải nộp các loại thuế nào?

4. Xin cấp giấy phép con – Các thủ tục khác

4.1 Xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm

Đối với những công ty có hoạt động sản xuất mỹ phẩm, trước khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải xin được Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm đến Sở Y tế (Điều 9, Nghị định 93/2016/NĐ-CP).

a) Xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm

– Điều kiện xét cấp

Căn cứ Điều 4, Nghị định Nghị định 93/2016/NĐ-CP, để được xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm, Quý Khách hàng phải có cơ sở sản xuất đáp ứng được các điều kiện:

+ Trang thiết bị đáp ứng với yêu cầu về dây chuyền sản xuất, loại sản phẩm mỹ phẩm mà cơ sở đó dự kiến sản xuất như đã nêu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm;

+ Kho bảo quản nguyên liệu, vật liệu đóng gói và thành phẩm phải bảo đảm có sự tách biệt giữa nguyên liệu, vật liệu đóng gói và thành phẩm; có khu vực riêng để bảo quản các chất dễ cháy nổ, các chất độc tính cao, nguyên, vật liệu và sản phẩm bị loại, bị thu hồi và bị trả lại.

+ Có hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Nguyên liệu, phụ liệu, bán thành phẩm dùng trong sản xuất mỹ phẩm phải đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất.
  • Nước dùng trong sản xuất mỹ phẩm tối thiểu phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ăn uống do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
  • Có quy trình sản xuất cho từng sản phẩm.
  • Có bộ phận kiểm tra chất lượng để kiểm tra chất lượng của nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm chờ đóng gói và thành phẩm.

Sau khi đã có cơ sở sản xuất đủ điều kiện yêu cầu, Doanh nghiệp thực hiện theo các bước sau:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ Điều 4, Nghị định Nghị định 93/2016/NĐ-CP, hồ sơ một bộ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
  • Sơ đồ mặt bằng và thiết kế của cơ sở sản xuất;
  • Danh mục thiết bị hiện có của cơ sở sản xuất.

– Bước 2: Nộp trực tiếp hoặc gửi bưu điện đến Sở Y tế tỉnh nơi có cơ sở sản xuất.

Bước 3: Trong vòng 02 ngày làm việc, nhận được Phiếu tiếp nhận hồ sơ hoặc Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

  • Trường hợp nhận được Phiếu tiếp nhận hồ sơ, nộp lệ phí thẩm định theo quy định.
  • Trường hợp nhận được Thông báo sửa đổi, bổ sung thì sửa đổi, bổ sung theo hướng dẫn, sau đó nộp lại hồ sơ.

Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Sở Y tế nhận được hồ sơ hợp lệ và phí thẩm định theo quy định => được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm.

– Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày Sở Y tế nhận được hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

b) Công bố sản phẩm mỹ phẩm

Sau khi xin được Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm, Doanh nghiệp được quyền sản xuất mỹ phẩm. Tuy nhiên để bán ra thị trường, Quý Khách hàng phải thực hiện công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm (Căn cứ Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý kinh doanh mỹ phẩm).

Thủ tục công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm sẽ được hướng dẫn chi tiết ở bài viết sau.

4.2 Đối với hoạt động nhập khẩu mỹ phẩm

Đối với hoạt động nhập khẩu mỹ phẩm từ nước ngoài về bán, Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục để có thể nhập hàng về Việt Nam.

Theo quy định tại khoản 1 điều 3 Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý kinh doanh mỹ phẩm thì “Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường”.

Như vậy, trước khi làm thủ tục thông quan tại Cảng khi nhập hàng, Doanh nghiệp cần phải tiến hành hoạt động công bố lưu hành sản phẩm tại Việt Nam và được cấp số trên Phiếu tiếp nhận. Khi đó mỹ phẩm mới có thể được cơ quan Hải quan đồng ý hay từ chối việc thông quan thông qua việc kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ trong việc mở tờ khai Hải quan, trong đó có Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.

4.3 Đối với hoạt động kinh doanh trực tuyến (online):

Trường hợp các nhà khởi nghiệp muốn mở rộng việc kinh doanh bằng cách bán mỹ phẩm online. Doanh nghiệp thực hiện bán mỹ phẩm online thông qua các phương thức sau:

  • Bán mỹ phẩm thông qua website bán hàng trực tuyến:

Đối với phương thức này doanh nghiệp tự lập một website riêng và chỉ đăng bán các sản phẩm của mình kinh doanh, tuân thủ các quy định về bán hàng trực tuyến và thực hiện thủ tục thông báo với Bộ Công thương trước khi đăng bán mỹ phẩm.

  • Bán mỹ phẩm thông qua các website dịch vụ thương mại điện tử như Lazada, Shopee, Tiki,…

Đăng ký tài khoản, ký kết hợp đồng với chủ website và tuân thủ các quy định về bán hàng trực tuyến.

  • Bán mỹ phẩm thông qua mạng xã hội như facebook, zalo, instagram,…

Tuân thủ các quy định về bán hàng trực tuyến.

Lưu ý: Khi kinh doanh, đặc biệt là kinh doanh online, đương nhiên Doanh nghiệp sẽ có chiến lược marketing riêng, tuy nhiên phải nằm trong khuôn khổ của pháp luật và tuân thủ các quy định về quảng cáo.

5. Thực hiện các công việc cần làm sau khi thành lập

Sau khi thực hiện hết các bước ở trên là các start-up đều có thể kinh doanh ngay, và lưu ý thực hiện các công việc sau khi thành lập như sau:

  • Treo biển tại trụ sở công ty;
  • Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp và thông báo số tài khoản với Cơ quan nhà nước;

Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu…

Trên đây, là toàn bộ bài viết của Luật Vạn Tín về Thủ tục mở công ty kinh doanh mỹ phẩm?

Nội dung tư vấn và quy định được dẫn chiếu trong bài viết này là tại thời điểm tư vấn và có thể không còn hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng đọc bài viết này. Do đó, để được tư vấn chi  tiết và hỗ trợ thực hiện, vui lòng liên hệ:

HOTLINE:  028 7309 6558 – 090 282 6558

FANPAGE: thuviendoanhnghiep

EMAIL: info@luatvantin.com.vn

Bài viết Thành Lập Doanh Nghiệp