LVT Lawyers Hotline: 0938086558 – 0904762880 logo-luat-van-tin-tieng-vietlogo-luat-van-tin-tieng-anhlogo-luat-van-tin-korea

Thủ tục cấp thị thực cho người nước ngoài tại việt nam

Luật sư Luật Vạn Tín chuyên tư vấn các thủ tục cấp thị thực nhanh chóng, uy tín tại quận 7, TP.HCM Hotline: 028 73096558

1. HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CẤP THỊ THỰC CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM:

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện tại  tất cả công dân nước ngoài không phân biệt quốc tịch khi làm thủ tục xin cấp visa,  gia hạn visa, xin cấp thẻ tạm trú Việt Nam sẽ áp dụng quy định mới của Luật xuất nhập cảnh số  47/2014/QH2013 và Nghị định số 07/2017/NĐ-CP về cấp visa điện tử xuất nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài 

Những nội dung quy định mới của Luật về việc xin cấp visa, gia hạn visa, thẻ tạm trú cho người nước ngoài được thể hiện ở một số quy định chung cũng như trong từng thủ tục chi tiết quy định về việc xin cấp visa, thị thực cho người nước ngoài xuất nhập cảnh Việt Nam.

1.1 Những quy định về visa thị thực cho người nước ngoài xuất nhập cảnh việt nam

  1. Visa ,thị thực cho người nước ngoài không được chuyển đổi mục đích 
  2. Thị thực được cấp riêng cho từng người, trừ trường hợp trẻ em dưới 14 tuổi được cấp chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ.
  3. Visa, thị thực được cấp vào hộ chiếu hoặc cấp rời tuỳ vào từng trường hợp từng quốc gia cụ thể trong quá trình xuất nhập cảnh
  4. Visa thị thực Việt Nam có loại 1 lần và loại nhiều lần. Loại visa 1 lần chỉ có giá trị xuất nhập cảnh 1 lần, visa loại nhiều lần thì không hạn chế số lần xuất nhập cảnh trong thời gian thị thực còn thời hạn.
  5. Luật quy định ký hiệu của thị thực visa, thẻ tạm trú  là tên viết tắt của mục đích người xin cấp thị thực với các ký hiệu rất rõ ràng.
    • Visa thị thực ký hiệu  ĐT – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
    • Visa thị thực ký hiệu  DN – Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.
    • Visa thị thực ký hiệu NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
    • Visa thị thực ký hiệu NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
    • Visa thị thực ký hiệu NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
    • Visa thị thực ký hiệu DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.
    • Visa thị thực ký hiệu HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
    • Visa thị thực ký hiệu PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
    • Visa thị thực ký hiệu PV2 – Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
    • Visa thị thực ký hiệu LĐ – Cấp cho người vào lao động nước ngoài có giấy phép lao động (Work Permit)
    • Visa thị thực ký hiệu DL – Cấp cho người  nước ngoài vào du lịch Việt Nam
    • Visa thị thực ký hiệu TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
  6. Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực bao gồm 13 nước là Nhật Bản, Hàn Quốc, Na Uy, Phần Lan, Đan Mạch, Thụy Điển, Nga, Belarus, Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Italy mỗi lần nhập cảnh được miễn visa 15 ngày với điều kiện hộ chiếu còn thời hạn ít nhất 6 tháng và có vé khứ hồi. Tuy nhiên các lần nhập cảnh tiếp theo người nước ngoài muốn được hưởng quy chế  miễn thị thực thì lần nhập cảnh tiếp theo phải cách thời điểm xuất cảnh Việt Nam lần trước ít nhất 30 ngày. Trong trường hợp không đủ 30 ngày công dân của các nước này làm thủ tục xin visa Việt Nam theo quy định.
  7. Lần đầu tiên Việt Nam cấp visa điện tử (E-Visa) cho công dân của 40 nước với thời hạn visa 1 tháng xuất nhập cảnh Việt Nam. Đây là một bước cải cách quan trọng trong thủ tục hành chính về xuất nhập cảnh trong thời đại 4.0, nó cụ thể hoá đường lối mở cửa và hội nhập sâu sắc của Việt Nam nó là động lực thúc đây ngành du lịch nói riêng và nền kinh tế xã hội Việt Nam nói chung phát triển hơn nữa trong thời gian tới
  8. Việt Nam hiện nay đang áp dụng hệ thống miễn thị thực song phương trong thời hạn 30 ngày cho khách du lịch đến từ các nước ASEAN (trừ Brunei trong thời hạn 14 ngày) và Chính phủ các nước thành viên Asian cũng áp dụng miễn thị thực tương tự đối với công dân Việt Nam khi nhập cảnh vào các quốc gia này. Điều kiện để được miễn thị thực là hộ chiếu còn thời hạn ít nhất 06 tháng và có vé khứ hồi khi làm thủ tục xuất nhập cảnh
  9. Thẻ tạm trú cấp cho Nhà đầu tư nước ngoài  tại Việt Nam và Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam có thời hạn tối đa là 5 năm.
  10. Thẻ tạm trú cấp cho thân nhân người nước ngoài có thời hạn tối đa không quá 5 năm

1.2 Thủ tục cấp visa

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ:

  1. Cơ quan, tổ chức Việt Nam, công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, nộp hồ sơ tại một trong ba trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an:
    • a) 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.
    • b) 254 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.
    • c) 7 Trần Quý Cáp, TP Đà Nẵng
  2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: 
    • Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
    • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.
    • Thời gian nộp hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).

Bước 3: Nhận kết quả:

  • a) Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả thì yêu cầu người đến nhận kết quả nộp lệ phí và ký nhận. 
  • b) Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật). 

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

Thành phần số lượng hồ sơ:

  • Thành phần hồ sơ: Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú  (mẫu NA5).
  • Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

Cơ quan thực hiện: Cục quản lý xuất nhập cảnh

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  cấp thị thực cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài.

Lệ phí:

  • Cấp thị thực có giá trị một lần: 45 USD
  • Cấp thị thực có giá trị nhiều: Có giá trị dưới 01 tháng: 65 USD Có giá trị dưới 06 tháng: 95 USD Có giá trị từ 06 tháng trở lên: 135 USD
  • Chuyển ngang giá trị thị thực, tạm trú từ hộ chiếu cũ đã hết giá trị sử dụng sang hộ chiếu mới: 15 USD

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú (mẫu NA5). 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện:

  1. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài đã có hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an theo quy định của Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014.
  2. Người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có hộ chiếu hợp lệ, có thị thực (trừ trường hợp miễn thị thực), chứng nhận tạm trú do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp, đang cư trú tại Việt Nam và không thuộc diện “chưa được nhập cảnh Việt Nam” hoặc không thuộc diện “tạm hoãn xuất cảnh”. 
  3. Công dân Việt Nam đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài phải là người có quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con với người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài (xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ).

Cơ sở pháp lý:

  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).
  • Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
  • Thông tư số 66/2009/TT-BTC, ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
  • Thông tư số 190/2012/TT-BTC, ngày 09/11/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2009/TT-BTC, ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
  • Thông tư số 31/2015/TT-BCA, ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.
  • Thông tư số 219/2016/TT-BTC, ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Visa & Thẻ Tạm Trú