LVT Lawyers Hotline: 028.73096558 - 0902826558 – 0903386558 logo-luat-van-tin-tieng-vietlogo-luat-van-tin-tieng-anhlogo-luat-van-tin-korea

Kinh doanh mỹ phẩm online cần làm thủ tục pháp lý gì?

Trong thời đại 4.0, việc kinh doanh online ngày càng phát triển mạnh mẽ, cộng với đó là nhu cầu làm đẹp của con người ngày càng tăng, chính vì thế mà việc kinh doanh mỹ phẩm online ngày càng được nhiều người lựa chọn, bởi sự tiện lợi, nhanh chóng và tiết kiệm được thời gian, chi phí. Do đó, nhằm đảm bảo một môi trường kinh doanh lành mạnh cũng như nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước thì việc kinh doanh mỹ phẩm online cần phải tuân thủ các nguyên tắc nhất định.

Vậy, kinh doanh mỹ phẩm online có cần phải đăng ký kinh doanh không? Trình tự, thủ tục bao gồm những gì? Có phải đóng thuế không? Phải đóng những loại thuế nào? Có cần phải xin thêm giấy phép con gì không?

Để kinh doanh mỹ phẩm online, ta thực hiện các bước như sau (chỉ xét về mặt pháp lý):

Bước 1: Xác định hoạt động bán mỹ phẩm online của mình có bao gồm sản xuất, nhập khẩu hay đã có (dự định mở) cửa hàng không. Từ đó xác định có phải đăng ký kinh doanh không.

Bước 2: Thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh (nếu có)

Bước 3: Xác định các loại thuế phải nộp

Bước 4: Xin các loại giấy phép con (nếu có)

Bước 5: Tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Trước hết, phải xem xét hoạt động này có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh (tức phải thành lập hộ kinh doanh hay doanh nghiệp) không.

1. Kinh doanh mỹ phẩm online có cần đăng ký kinh doanh không?

Đầu tiên, phải xét đến việc Quý Khách hàng ngoài việc bán online mỹ phẩm thì có sản xuất mỹ phẩm không, có nhập khẩu mỹ phẩm không, đã có cửa hàng cố định hay chưa, vì các yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến việc Quý Khách hàng có phải đăng ký kinh doanh hay không.

Trường hợp 1: Chỉ bán mỹ phẩm online và không sản xuất, không nhập khẩu mỹ phẩm

Ở trường hợp này, Quý khách hàng chỉ bán online mỹ phẩm chứ không sản xuất hay nhập khẩu, thì ta chỉ xét đến hoạt động kinh doanh mỹ phẩm online thì có phải đăng ký kinh doanh không.

Căn cứ Khoản 1, Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định về cá nhân hoạt động thương mại không là thương nhân và không phải đăng ký kinh doanh, trong đó bao gồm cá nhân thực hiện hoạt động:

“e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.”

Như vậy, trong trường hợp này Quý Khách hàng được xem là một cá nhân hoạt động thương mại độc lập, tự do. Nếu chỉ bán hàng online mà không có địa điểm kinh doanh cố định như cửa hàng,… thì không bắt buộc phải đăng kí kinh doanh, trừ những mặt hàng pháp luật cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện.

Trường hợp 2: Có sản xuất mỹ phẩm (mỹ phẩm handmade)

Ở trường hợp này, ta xét đến hoạt động sản xuất mỹ phẩm vì nó là yếu tố quyết định Quý Khách hàng có phải đăng ký kinh doanh không.

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 06/2011/TT-BYT quy định: “Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam.”

Bên cạnh đó, ngành nghề kinh doanh sản xuất mỹ phẩm là ngành nghề kinh doanh có điều kiện (theo Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020), nên pháp luật quy định rất cụ thể về điều kiện nhà xưởng, kho bảo quản,… Mà một khi đã có nhà xưởng, địa điểm kinh doanh cố định đồng nghĩa với việc Quý Khách hàng phải đăng ký kinh doanh.

Do đó, khi sản xuất mỹ phẩm phải đăng ký kinh doanh.

Trường hợp 3: Có nhập khẩu mỹ phẩm

Trường hợp Quý Khách hàng chỉ bán mỹ phẩm nhập khẩu online thông qua các trang mạng xã hội (Facebook, Zalo,…), sàn giao dịch điện tử (Shopee, Lazada,..) và không có cửa hàng thì không cần phải đăng ký kinh doanh, vì pháp luật chưa quy định cụ thể đối với hoạt động kinh doanh này.

Trường hợp có cửa hàng và bán các loại mỹ phẩm nhập khẩu thì Quý khách hàng phải đăng ký kinh doanh và tuân thủ các quy định về nhập khẩu hàng hóa để tránh bị phạt khi cơ quan nhà nước xuống kiểm tra (như phải xuất trình được hóa đơn chứng từ nhập khẩu, phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm,…).

Lưu ý: Trường hợp mở cửa hàng (shop) thì phải đăng ký kinh doanh, bất kể có hay không hoạt động sản xuất, nhập khẩu mỹ phẩm.

2. Thủ tục đăng ký kinh doanh

Có hai mô hình kinh doanh cho Quý khách hàng lựa chọn là Hộ kinh doanh và Doanh nghiệp.

Xem thêm: So sánh hộ kinh doanh và doanh nghiệp

2.1 Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh

+ Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ một (01) bộ hồ sơ, bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
  • Bản sao có chứng thực CMND, Thẻ CCCD hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh; thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh (trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh);
  • Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
  • Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

+ Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Tài chính – Kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện, nộp lệ phí và nhận về Giấy biên nhận

+ Bước 3: Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.

– Cơ quan giải quyết: Phòng Tài chính – Kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện

– Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Xem thêm: Các lưu ý khi thành lập hộ kinh doanh

2.2 Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp

Pháp luật hiện hành quy định có 04 loại hình doanh nghiệp:

– Công ty TNHH (TNHH một thành viên, TNHH hai thành viên trở lên)

– Công ty cổ phần

– Doanh nghiệp tư nhân

– Công ty hợp danh

Tuy nhiên, phổ biến nhất là loại hình công ty TNHH và công ty cổ phần, trường hợp chỉ một cá nhân thì nên thành lập Công ty TNHH một thành viên.

Các bước thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp như sau:

a) Xin cấp Giấy phép kinh doanh

+ Bước 1: Sau khi lựa chọn được loại hình, tên, địa chỉ doanh nghiệp. Chuẩn bị đầy đủ một (01) bộ hồ sơ, bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao có chứng thực CMND, Thẻ CCCD hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các thành viên, đại diện pháp luật;
  • Điều lệ công ty;
  • Tùy theo loại hình doanh nghiệp mà còn có các giấy tờ: Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập,…

+ Bước 2: Nộp hồ sơ online tại trang Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/

+ Bước 3: Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ online, nhận thông báo hồ sơ hợp lệ, sau đó đem bộ hồ sơ đã nộp online kèm theo Biên nhận và Thông báo hợp lệ nộp trực tiếp tại Sở KHĐT

+ Bước 4: Sau 01 ngày làm việc, đến Phòng trả kết quả nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GPKD).

b) Nộp hồ sơ khai thuế ban đầu tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có GPKD, Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế ban đầu tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Tùy vào cơ quan thuế mà sẽ yêu cầu hồ sơ khác nhau. Thông thường, hồ sơ khai thuế ban đầu bao gồm:

+ Đơn đăng ký hình thức kế toán

+ Đơn đăng ký phương pháp khấu hao tài sản cố định

+ Quyết định bổ nhiệm Giám đốc

+ Quyết định bổ nhiệm phụ trách kế toán

>>Xem thêm: Các lưu ý trước khi thành lập doanh nghiệp

Lưu ý:

– Trường hợp bán mỹ phẩm online qua các trang mạng xã hội, sàn giao dịch điện tử thì chỉ cần tuân thủ các quy định về bán hàng trực tuyến theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP.

– Trường hợp bán mỹ phẩm online thông qua website của chính người bán tạo lập thì người bán hàng phải thực hiện thủ tục thông báo website bán hàng trực tuyến với Bộ Công thương.

Xem thêm: Thủ tục thông báo website bán hàng trực tuyến với Bộ Công thương.

3. Các loại thuế phải nộp

CSPL: Thông tư 92/2015/TT-BTC, Nghị định 139/2016/NĐ-CP

Nguyên tắc cơ bản là khi kinh doanh có lợi nhuận thì phải nộp thuế và pháp luật chỉ loại trừ một số trường hợp đối với kinh doanh nhỏ lẻ mà thôi. Do đó, dù có hay không đăng ký kinh doanh thì Quý Khách hàng vẫn phải nộp thuế nếu thuộc trong các trường hợp sau:

– Trường hợp không đăng ký kinh doanh: có doanh thu trong năm dương lịch trên 100.000.000 đồng phải nộp lệ phí môn bài, thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng (mức nộp, thời hạn nộp và phương pháp tính thuế giống với hộ kinh doanh).

>>Xem chi tiết:Các loại thuế phải nộp 

– Trường hợp đăng ký kinh doanh:

+ Các loại thuế mà hộ kinh doanh có doanh thu trên 100.000.000/năm phải nộp:

  • Lệ phí môn bài
  • Thuế Giá trị gia tăng
  • Thuế Thu nhập cá nhân

+ Các loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp:

  • Lệ phí môn bài
  • Thuế Giá trị gia tăng
  • Thuế Thu nhập cá nhân
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp

Ngoài ra, nếu nhập khẩu mỹ phẩm còn phải chịu Thuế nhập khẩu, Lệ phí hải quan,…

4. Giấy phép con – Các thủ tục khác

4.1 Đối với hoạt động sản xuất mỹ phẩm

Đối với những Quý Khách hàng sản xuất mỹ phẩm, trước khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải xin được Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm đến Sở Y tế (Điều 9, Nghị định 93/2016/NĐ-CP).

a) Xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm

– Điều kiện xét cấp

Căn cứ Điều 4, Nghị định Nghị định 93/2016/NĐ-CP, để được xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm, Quý Khách hàng phải có cơ sở sản xuất đáp ứng được các điều kiện:

  • rang thiết bị đáp ứng với yêu cầu về dây chuyền sản xuất, loại sản phẩm mỹ phẩm mà cơ sở đó dự kiến sản xuất như đã nêu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
  • Kho bảo quản nguyên liệu, vật liệu đóng gói và thành phẩm phải bảo đảm có sự tách biệt giữa nguyên liệu, vật liệu đóng gói và thành phẩm; có khu vực riêng để bảo quản các chất dễ cháy nổ, các chất độc tính cao, nguyên, vật liệu và sản phẩm bị loại, bị thu hồi và bị trả lại.

+ Có hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Nguyên liệu, phụ liệu, bán thành phẩm dùng trong sản xuất mỹ phẩm phải đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất.
  • Nước dùng trong sản xuất mỹ phẩm tối thiểu phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ăn uống do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
  • Có quy trình sản xuất cho từng sản phẩm.
  • Có bộ phận kiểm tra chất lượng để kiểm tra chất lượng của nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm chờ đóng gói và thành phẩm.

Sau khi đã có cơ sở sản xuất đủ điều kiện yêu cầu, Quý Khách hàng thực hiện theo các bước sau:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ Điều 4, Nghị định Nghị định 93/2016/NĐ-CP, hồ sơ một bộ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
  • Sơ đồ mặt bằng và thiết kế của cơ sở sản xuất;
  • Danh mục thiết bị hiện có của cơ sở sản xuất.

– Bước 2: Nộp trực tiếp hoặc gửi bưu điện đến Sở Y tế tỉnh nơi có cơ sở sản xuất.

– Bước 3: Trong vòng 02 ngày làm việc, nhận được Phiếu tiếp nhận hồ sơ hoặc Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Trường hợp nhận được Phiếu tiếp nhận hồ sơ, nộp lệ phí thẩm định theo quy định.

Trường hợp nhận được Thông báo sửa đổi, bổ sung thì sửa đổi, bổ sung theo hướng dẫn, sau đó nộp lại hồ sơ.

– Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Sở Y tế nhận được hồ sơ hợp lệ và phí thẩm định theo quy định => được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm.

Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày Sở Y tế nhận được hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

b) Công bố sản phẩm mỹ phẩm

Sau khi xin được Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm, Quý khách hàng được quyền sản xuất mỹ phẩm. Tuy nhiên để bán ra thị trường, Quý Khách hàng phải thực hiện công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm (Căn cứ Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý kinh doanh mỹ phẩm).

Thủ tục công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm sẽ được hướng dẫn chi tiết ở bài viết sau.

4.2 Đối với hoạt động nhập khẩu mỹ phẩm (áp dụng đối với Quý khách hàng có bán mỹ phẩm nhập khẩu tại cửa hàng)

Đối với hoạt động nhập khẩu mỹ phẩm từ nước ngoài về bán, Quý Khách hàng phải thực hiện thủ tục để có thể nhập hàng về Việt Nam.

Theo quy định tại khoản 1 điều 3 Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý kinh doanh mỹ phẩm thì “Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường”.

Như vậy, trước khi làm thủ tục thông quan tại Cảng khi nhập hàng, Quý khách hàng cần phải tiến hành hoạt động công bố lưu hành sản phẩm tại Việt Nam và được cấp số trên Phiếu tiếp nhận. Khi đó mỹ phẩm mới có thể được cơ quan Hải quan đồng ý hay từ chối việc thông quan thông qua việc kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ trong việc mở tờ khai Hải quan, trong đó có Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.

Lưu ý: Trường hợp Quý Khách hàng chỉ bán online thông qua các trang mạng xã hội (Facebook, Zalo,…), sàn giao dịch điện tử (Shopee, Lazada,..) và không mở cửa hàng thì bỏ qua mục này, vì pháp luật chưa quy định cụ thể đối với hoạt động kinh doanh này nên chỉ cần tuân thủ các quy định về bán hàng trực tuyến theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP.

5. Các công việc cần làm sau khi thành lập

Sau khi có GPKD hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp, Quý Khách hàng phải thực hiện các thủ tục sau khi thành lập để phục vụ hoạt động kinh doanh, như khai thuế ban đầu, xin cấp giấy phép con (nếu có), đặt hóa đơn, treo biển hiệu, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu,…`

>>>Xem chi tiết tại: những vấn đề cần lưu ý sau khi thành lập doanh nghiệp

6. Lưu ý khác

Khi bán hàng online, đương nhiên ít nhiều Quý Khách hàng sẽ có chiến lược marketing của riêng mình, đặc biệt là về quảng cáo. Tuy nhiên, pháp luật quy định rất chặt chẽ về vấn đề này và đưa ra các hoạt động bị cấm trong quảng cáo (căn cứ Điều 8 Luật Quảng cáo năm 2012):

  • Quảng cáo những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 7 của Luật này.
  • Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng.
  • Quảng cáo thiếu thẩm mỹ, trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.
  • Quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội.
  • Quảng cáo gây ảnh hưởng xấu đến sự tôn nghiêm đối với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Đảng kỳ, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh tụ, lãnh đạo Đảng, Nhà nước.
  • Quảng cáo có tính chất kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc, xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo, định kiến về giới, về người khuyết tật.
  • Quảng cáo xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của tổ chức, cá nhân.
  • Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được cá nhân đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.
  • Quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; về số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, xuất xứ, chủng loại, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã đăng ký hoặc đã được công bố.
  • Quảng cáo bằng việc sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp về giá cả, chất lượng, hiệu quả sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình với giá cả, chất lượng, hiệu quả sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại của tổ chức, cá nhân khác.
  • Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Quảng cáo có nội dung cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
  • Quảng cáo vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
  • Quảng cáo tạo cho trẻ em có suy nghĩ, lời nói, hành động trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục; gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, an toàn hoặc sự phát triển bình thường của trẻ em.
  • Ép buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo hoặc tiếp nhận quảng cáo trái ý muốn.
  • Treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và cây xanh nơi công cộng.

Trên đây, là toàn bộ bài viết của Luật Vạn Tín về Kinh doanh mỹ phẩm online cần làm thủ tục pháp lý gì?

Nội dung tư vấn và quy định được dẫn chiếu trong bài viết này là tại thời điểm tư vấn và có thể không còn hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng đọc bài viết này. Do đó, để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thực hiện, vui lòng liên hệ:

HOTLINE:  028 7309 6558 – 090 282 6558

FANPAGE: facebook.com/thuviendoanhnghiep 

EMAIL: info@luatvantin.com.vn

Bài viết Thành Lập Doanh Nghiệp