LVT Lawyers Hotline: 028.73096558 - 0902826558 – 0903386558 logo-luat-van-tin-tieng-vietlogo-luat-van-tin-tieng-anhlogo-luat-van-tin-korea

Kinh doanh Online có phải nộp thuế không?

Nhờ tính đơn giản và ít tốn chi phí mà bán hàng trực tuyến hay bán hàng online là một hình thức kinh doanh ngày càng phổ biến và trở thành nguồn thu nhập chính của một số hộ gia đình, thậm chí thu nhập có thể lên đến hàng chục triệu mỗi tháng nhưng đa số các cá nhân kinh doanh online đều không rõ mình có thuộc diện nộp thuế cho Nhà nước không. Do đó, câu hỏi “Kinh doanh online có phải nộp thuế không?” luôn đứng trên top đầu tìm kiếm.

Vậy thực hư việc bán hàng online cần phải nộp thuế là như thế nào? Ai là đối tượng bán hàng online cần nộp thuế? Nhà nước kiểm soát việc thu thuế như thế nào? Và cách tính mức thuế phải nộp là như thế nào? Mức phạt? Luật Vạn Tín mời Quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.

1. Các kênh bán hàng online

Hiện nay, có rất nhiều kênh bán hàng mà người bán hàng có thể lựa chọn:

  • Bán hàng trên mạng xã hội: Facebook, Zalo, Instagram, Tiktok,…

Tuân thủ các quy định về bán hàng trực tuyến

  • Bán hàng trên sàn thương mại điện tử: Shopee, Lazada, Tiki, Sendo,..

Đăng ký tài khoản, ký kết hợp đồng với chủ website và tuân thủ các quy định về bán hàng trực tuyến

  • Bán hàng qua website bán hàng trực tuyến của mình

Đối với phương thức này doanh nghiệp tự lập một website riêng và chỉ đăng bán các sản phẩm của mình kinh doanh, tuân thủ các quy định về bán hàng trực tuyến và thực hiện thủ tục thông báo với Bộ Công thương trước khi đăng bán mỹ phẩm.

2. Bán hàng online có phải nộp thuế không?

Nguyên tắc cơ bản là khi kinh doanh có lợi nhuận thì phải nộp thuế và pháp luật chỉ loại trừ một số trường hợp đối với kinh doanh nhỏ lẻ mà thôi. Đối với cá nhân kinh doanh, việc xác định một cá nhân có phải nộp thuế hay không sẽ dựa theo doanh thu hàng năm của cá nhân đó. Cụ thể như sau:

– Cá nhân có doanh thu trong một năm dương lịch từ 100.000.000 đồng trở xuống: không phải nộp thuế

– Cá nhân có doanh thu trong năm dương lịch trên 100.000.000 đồng phải nộp 03 loại thuế sau:

  • Lệ phí môn bài (được miễn năm đầu mới ra kinh doanh);
  • Thuế thu nhập cá nhân;
  • Thuế giá trị gia tăng.

Vậy, làm sao để xác định doanh thu của mình trên hay dưới 100.000.000 đồng?

3. Mức nộp – Cách tính – Thời hạn nộp

Pháp luật hiện hành quy định, cá nhân thuộc diện nộp thuế sẽ nộp thuế theo phương pháp khoán, tức áp thuế dựa vào doanh thu tính thuế.

Mức nộp và thời hạn nộp các loại thuế như sau:

– Lệ phí môn bài:

lệ phí môn bài kinh doanh online

 

– Thuế Thu nhập cá nhân và Thuế Giá trị gia tăng:

Tiền thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Tiền thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Đối với hoạt động bán hàng online được xem là hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa, do đó, tỷ lệ thuế GTGT là 1% và tỷ lệ thuế TNCN là 0,5% (b khoản 2 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC).

Thời hạn nộp:

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề

Trường hợp cá nhân mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh (điểm c khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019).

+ Thời hạn nộp tiền thuế: Căn cứ Thông báo nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của quý (Điều 6 Thông tư 92/2015/TT-BTC).

Vì cá nhân kinh doanh cũng nộp thuế theo phương pháp khoán giống với hộ kinh doanh nên để hiểu rõ hơn về cách xác định doanh thu tính thuế, cách tính, hồ sơ khai thuế gồm những gì, thời hạn nộp,… mời Quý bạn đọc click vào link sau để được hướng dẫn chi tiết:

>>XEM THÊM:Cách xác định doanh thu tính thuế, cách tính, hồ sơ khai thuế gồm những gì, thời hạn nộp

4. Lưu ý lớn cho các cá nhân kinh doanh online:

Hoạt động kinh doanh online mang lại nguồn thu nhập rất lớn cho nhiều cá nhân. Người bán chỉ cần đăng tải thông tin, livestream bán các sản phẩm, khi đó, người mua có nhu cầu sẽ đặt và nhận hàng trong vài ngày, hầu hết các hình thức thanh toán đều bằng tiền mặt và không hề có hóa đơn. Thực tế, nhiều cá nhân kinh doanh có trường hợp không biết hoặc không muốn thực hiện nghĩa vụ thuế, do đó, mà tình trạng thất thu ngân sách nhà nước diễn ra do không có hóa đơn chứng từ chứng minh

Chính vì thế, để siết chặt việc kinh doanh online, Chính phủ đã ban hành Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2020, quy định về việc ngân hàng thương mại có trách nhiệm cung cấp thông tin về tài khoản thanh toán của người nộp thuế cho cơ quan thuế.

Cụ thể, theo đề nghị của cơ quan thuế, ngân hàng sẽ cung cấp thông tin tài khoản như tên chủ tài khoản, số hiệu tài khoản, ngày mở /đóng tài khoản và cập nhật các thông tin này hàng tháng trong 10 ngày của tháng kế tiếp.

Tuy nhiên, trường hợp thanh tra, kiểm tra xác định nghĩa vụ thuế và các biện pháp cưỡng chế thì khi có yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan thuế, ngân hàng sẽ cung cấp cả các thông tin như: các giao dịch qua tài khoản, số dư, số liệu giao dịch.

Bên cạnh đó, khi cá nhân bán hàng online qua các sàn giao dịch điện tử như Shopee, Lazada, Tiki, Sendo,… thì sẽ được cơ quan thuế quản lý chặt chẽ, do muốn bán hàng trên các sàn này thì các cá nhân phải cung cấp tên thật, tài khoản ngân hàng.

Do đó, đối với cá nhân kinh doanh online nào có thu nhập tính thuế trên 100.000.000 đồng/năm thì nên lưu ý vấn đề này và nộp thuế theo đúng quy định để tránh bị các khoản phạt không đáng có.

Trên đây, là toàn bộ bài viết của Luật Vạn Tín về Kinh doanh online có nộp thuế không?

Nội dung tư vấn và quy định được dẫn chiếu trong bài viết này là tại thời điểm tư vấn và có thể không còn hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng đọc bài viết này. Do đó, để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thực hiện, vui lòng liên hệ:

HOTLINE TƯ VẤN:  028 7309 6558 – 090 282 6558

FANPAGE: thuviendoanhnghiep

EMAIL: info@luatvantin.com.vn

Bài viết Kế Toán & Thuế