LVT Lawyers

Tổng đài tư vấn: 1900.6558  Hotline: 0938086558 – 0937763880

logo-luat-van-tin-tieng-vietlogo-luat-van-tin-tieng-anhlogo-luat-van-tin-korea

Hướng dẫn viết di chúc đúng pháp luật

Luật sư tư vấn về Hôn nhân và Gia đình, Dân sự nhanh chóng, uy tín tại TP.HCM. Hãy liên hệ tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.6558, hotline: 0937763880, facebook:https://www.facebook.com/luatvantin.com.vn

Thứ nhất: Điều kiện về chủ thể

Người lập di chúc phải được đảm bảo minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.

  • Người minh mẫn, sáng suốt có thể hiểu là những người đảm bảo khả năng nhận thức và làm chủ hành vi như người thành niên bình thường. Theo đó, đối tượng được lập di chúc gồm những người thành niên không thuộc trường hợp: người bị mất năng lực hành vi dân sự hay đang trong tình trạng không tỉnh táo (trường hợp của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi).
  • Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của họ vẫn được đảm bảo. Chỉ do nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình nên bị Toà án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi. Họ vẫn được xem là minh mẫn, sáng suốt. Vì thế, di chúc của họ lập vẫn được chấp nhận miễn đảm bảo điều kiện “có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật” theo Khoản 2 Điều 24 Bộ luật dân sự 2015: “Việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày hoặc luật liên quan có quy định khác.”

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc theo Khoản Điều 625 BLDS 2015 “Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.”

Người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ thì di chúc phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Thứ hai: Vấn đề người làm chứng

Di chúc viết tay có hai trường hợp là người để lại di sản tự viết hoặc nhờ người khác viết thay:

  • Trường hợp tự người để lại di sản viết thì không cần người làm chứng.
  • Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. (Theo Điều 634 BLDS 2015)

Người làm chứng cần đảm bảo điều kiện theo Điều 632 BLDS 2015 như sau:

Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Di chúc phải rõ ràng

Thứ ba: Nội dung di chúc

Nội dung di chúc phải đảm bảo có các thông tin sau đây:

  1. Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  2. Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  3. Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  4. Di sản để lại và nơi có di sản.

Những nội dung quy định trên là những nội dung cơ bản mà một bản di chúc phải thể hiện được. Trong đó, quan trọng nhất là việc phân chia di sản cho những người thừa kế phải rõ ràng, phân chia tỷ lệ, từng phần cho ai. Việc phân chia này phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí của người lập di chúc.

Ngoài những nội dung trên thì người lập di chúc có thể thêm một số nội dung khác như: di sản dùng vào việc thờ cúng, việc di tặng. Vấn đề di sản dùng vào việc thờ cúng và di tặng sẽ phải tuân theo quy định tại Điều 645 và Điều 646 Bộ luật dân sự  2015.

Lưu ý:

  • Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
  • Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Thứ tư: Xác nhận việc lập di chúc

Cuối di chúc phải có chữ kí hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp có người làm chứng thì những người làm chứng cũng phải ký vào bản di chúc, việc này đảm bảo rằng di chúc được viết đúng với ý chí của người để lại di sản thừa kế.

Tin tức