LVT Lawyers

“Trao trọng trách, trọn niềm tin”

Hotline: 1900.6558

logo-luat-van-tin-tieng-vietlogo-luat-van-tin-tieng-anh

CHUYÊN MỤC HỎI ĐÁP

CÂU HỎI - CHUYÊN MỤC Hỏi đáp Giấy Phép

  • Tôi là người nước ngoài, muốn nhập cảnh vào Việt Nam thì tôi cần có giấy tờ gì?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Giấy Phép

    Theo quy định của pháp luật của Việt Nam về xuất cảnh, nhập cảnh thì người nước ngoài muốn nhập cảnh vào Việt Nam phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và phải có thị thực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trừ trường hợp được miễn thị thực.

    Người nước ngoài làm thủ tục xin cấp thị thực Việt Nam tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an, cơ quan lãnh sự thuộc Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

    Đơn xin cấp thị thực được trả lời trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

    Người dưới 14 tuổi đã được khai báo trong đơn xin cấp thị thực của người dẫn đi, thì không phải làm riêng thủ tục xin cấp thị thực.

  • Tôi đã nhập cảnh vào Việt Nam và đã đăng ký mục đích cư trú tại Việt Nam là du lịch nhưng giờ tôi muốn ở lại Việt Nam để học tập thì có được không?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Giấy Phép

    Theo quy định của pháp luật thì khi người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam phải đăng ký mục đích, thời hạn và địa chỉ cư trú tại Việt Nam và phải hoạt động đúng mục đích đã đăng ký, theo đó bạn sẽ được tạm trú  tại Việt Nam.

    Trong trường hợp này bạn phải làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an về chuyển đổi mục đích tạm trú đã đăng ký.

  • Tôi muốn được cấp hộ chiếu ngoại giao thì cần chuẩn bị những gì?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Giấy Phép

    Hồ sơ nộp tại Cục Lãnh sự – Bộ Ngoại giao hoặc tại cơ quan Ngoại vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Bộ Ngoại giao.

    Hồ sơ bao gồm:

    • Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu quy định;
    • Văn bản của cơ quan có thẩm quyền nêu tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 136/2007/NĐ-CP về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam về việc cử hoặc quyết định cho ra nước ngoài;
    • Bản sao giấy khai sinh nếu người đề nghị cấp hộ chiếu dưới 14 tuổi;
    • Giấy tờ chứng minh thuộc diện cùng đi theo hoặc đi thăm nếu người đề nghị cấp hộ chiếu thuộc diện

    Thời hạn xem xét cấp hộ chiếu: cơ quan cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trả kết quả cho người đề nghị trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

  • Tôi là học sinh vừa tốt nghiệp lớp 12, tôi có nguyện vọng đi nước ngoài để học tập, tôi muốn đi làm hộ chiếu, vậy tôi cần chuẩn bị những gì?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Giấy Phép

    Bạn có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh theo một trong các cách sau đây:

    • Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc nơi đang tạm trú.
    • Gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú và đề nghị được nhận kết quả qua đường bưu điệ
    • Ủy thác cho cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú.

    Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu gồm có:

    • Đối với trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ
      • Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định. Đối với trẻ em dưới 14 tuổi thì cha, mẹ hoặc người đỡ đầu của trẻ em đó khai và ký vào tờ khai; nếu cha hoặc mẹ có nhu cầu cho con dưới 14 tuổi đi cùng hộ chiếu thì khai chung vào tờ khai của mình. Bản sao giấy khai sinh của trẻ em dưới 14 tuổi.
      • Khi nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân của người đề nghị cấp hộ chiếu còn giá trị để đối chiếu.
    • Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện:
      • Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định, có xác nhận của Trưởng Công an phường, xã nơi đăng ký thường trú.
      • Bản chụp giấy chứng minh nhân dân còn giá trị.

    Khi nộp hồ sơ, người đề nghị cấp hộ chiếu phải nộp lệ phí hộ chiếu  theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì nộp lệ phí cùng với hồ sơ và thanh toán cước phí chuyển, phát cho Bưu điện và cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả kết quả trong thời hạn không quá 8 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

  • Tôi là công dân Việt Nam đang ở nước ngoài tôi muốn cấp hộ chiếu thì phải nộp ở đâu?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Giấy Phép

    Công dân Việt Nam đang ở nước ngoài đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông thì nộp hồ sơ tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

    Hồ sơ gồm: 

    • Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu quy định.
    • Giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam.

    Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trả kết quả cho người đề nghị trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

  • Tôi đang là người có quyền và nghĩa vụ liên quan trong vụ tranh chấp giữa H và K, tôi muốn xuất cảnh được không?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Giấy Phép

    Bạn đang thuộc đối tượng chưa được xuất cảnh “đang chờ để giải quyết tranh chấp về dân sự, kinh tế”, do đó bạn chưa được xuất cảnh đến khi giải quyết xong vụ tranh chấp trên.

  • Thị thực là gì?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Giấy Phép

    Thị thực (hay còn gọi là visa hoặc thị thực nhập cảnh) là một dấu hiệu thể hiện rằng một người nào đó được phép nhập cảnh vào quốc gia cấp thị thực. Sự cho phép này có thể bằng một văn bản nhưng phổ biến là bằng một con dấu xác nhận dành cho đương đơn vào trong hộ chiếu của đương đơn. Một số quốc gia không đòi hỏi phải có thị thực khi nhập cảnh trong một số trường hợp, thường là kết quả thỏa hiệp giữa quốc gia đó với quốc gia của đương sự.

    Các quốc gia thường có các điều kiện để các cấp thị thực, chẳng hạn như thời hạn hiệu lực của thị thực, khoảng thời gian mà đương sự có thể lưu lại đất nước của họ. Thường thì thị thực hợp lệ cho nhiều lần nhập cảnh (tùy theo điều kiện) nhưng có thể bị thu hồi vào bất cứ lúc nào và với bất kỳ lý do gì.

    Thị thực có thể được cấp trực tiếp tại quốc gia, hoặc thông qua đại sứ quánhoặc lãnh sự quán của quốc gia đó, đôi khi thông qua một cơ quan chuyên môn, công ty du lịch có sự cho phép của quốc gia phát hành. Nếu không có đại sứ quán hoặc lãnh sự quán ở nước mình, đương đơn phải đến một quốc gia thứ ba có các cơ quan này.

  • Trường hợp nào thị thực cấp cho người nước ngoài có thể bị hủy?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Giấy Phép
    • Giả mạo giấy tờ, cố ý khai sai sự thật khi làm thủ tục xin nhập cảnh.
    • Vì lý do phòng, chống dịch bệnh.
    • Vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam trong lần nhập cảnh trước.
    • Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia, lý do đặc biệt khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an.
    • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động.
    • Đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự.
    • Đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế, lao động.
    • Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính.
  • Có bao nhiêu loại thị thực? Thời hạn và giá trị của từng loại?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Giấy Phép

    Thị thực hay còn gọi là visa chính là sự xác nhận cho phép nhập cảnh hoặc lưu trú đến quốc gia cấp thị thực- visa.

    Có 2 loại thị thực:

    • Thị thực một lần, có giá trị sử dụng một lần trong thời hạn không quá 12 tháng;
    • Thị thực nhiều lần, có giá trị sử dụng nhiều lần trong thời hạn không quá 12 tháng.

    Chú ý:

    • Thị thực một lần hoặc nhiều lần có giá trị không quá 12 tháng được cấp cho người vào Việt Nam thực hiện các dự án theo giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác với các cơ quan, tổ chức của Việt Nam; người vào làm việc tại các cơ quan nước ngoài đặt tại Việt Nam và thân nhân ruột thịt cùng đi;
    • Thị thực một lần hoặc nhiều lần có giá trị không quá 6 tháng được cấp cho người được cơ quan, tổ chức, cá nhân mời vào Việt Nam không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
    • Thị thực một lần có giá trị 15 ngày được cấp cho người xin nhập cảnh không có cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mời.
    • Khi thị thực hết hạn, nếu người mang thị thực có nhu cầu tiếp tục nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam thì phải làm thủ tục xin cấp thị thực mới.
  • Tôi là người nước ngoài, muốn đến Việt Nam làm việc, vậy tôi phải đăng ký tạm trú ở Việt Nam như thế nào?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Giấy Phép

    Theo Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và các quy định pháp luật khác, người nước ngoài tạm trú là người nước ngoài cư trú có thời hạn ở Việt Nam.

    Việc đăng ký tạm trú của bạn được làm thủ tục tại cửa khẩu nơi nhập cảnh. Sau khi xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu và phiếu nhập, xuất cảnh đã kê khai đầy đủ theo quy định (với mỗi đối tượng có quy định loại giấy tờ khác nhau), bạn được Trạm công an cửa khẩu Việt Nam cấp giấy chứng nhận tạm trú tại cửa khẩu nhập cảnh.

    Trong thời gian ở Việt Nam, bạn phải khai báo tạm trú với chính quyền cấp phường, xã nơi lưu lại qua đêm qua chủ hộ, chủ khách sạn, nhà khách, quán trọ.

    Trong thời gian cư trú tại Việt Nam, bạn được  đi đến các nơi trong nước không cần có giấy phép, trừ khu vực cấm cư trú, đi lại đối với người nước ngoài. Nếu muốn đến các khu vực nói trên phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.

    Trước khi thị thực hết hạn 3 ngày, bạn muốn gia hạn thị thực cần làm đơn xin gia hạn, nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh – Công an tỉnh, thành phố nơi đang cư trú để được xét giải quyết gia hạn thị thực.

    Kèm theo đơn nói trên có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và chứng nhận tạm trú tại Việt Nam. Khi đã được gia hạn thị thực, cần tiếp tục đăng ký tạm trú tại nơi cư trú. Trường hợp thời hạn thị thực Việt Nam hết hạn, nhưng thời hạn tạm trú ở Việt Nam vẫn còn thì không phải làm thủ tục xin gia hạn thị thực.

  • Tôi có vợ là người Việt Nam, tôi đã có thời gian tạm trú tại Việt Nam rồi, giờ tôi muốn về Việt Nam sống vậy tôi phải làm sao để được thường trú?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Giấy Phép

    Trong trường hợp này bạn xin cấp và làm thẻ thường trú.

    Bạn thuộc diện người nước ngoài đang tạm trú tại Việt nam được xem xét, giải quyết cho thường trú: “LÀ VỢ, CHỒNG, CON, CHA, MẸ CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM THƯỜNG TRÚ Ở VIỆT NAM” (Điểm c, khoản 1, điều 13 Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, ngày 28/4/2000).

    Thủ tục cấp mới thẻ thường trú cho người nước ngoài:

    1. Đơn xin thường trú cho người nước ngoài (mẫu N9A).
    2. 04 ảnh mới chụp cỡ 3×4 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu;
    3. Bản lý lịch tư pháp có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân hoặc của nước mà người đó có nơi thường trú.
    4. Công hàm của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân đề nghị giải quyết cho người đó được thường trú tại Việt Nam.(Kèm phiếu chuyển của cơ quan ngọai giao Việt Nam).
    5. Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam (mẫu N10) có xác nhận của UBND phường, xã, kèm bản sao CMND, hộ khẩu của người bảo lãnh), tùy trường hợp cụ thể người bảo lãnh và người được bảo lãnh phải  xuất trình giấy tờ chứng minh có nhà ở hợp pháp hoặc có nguồn tài chính hợp pháp để đảm bảo có nhà ở và cuộc sống cho người được bảo lãnh.
    6. Bản sao giấy tờ chứng minh là vợ, chồng, con, cha, mẹ, của công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam. Văn bản đó có thể là Giấy đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận gia đình ….. Những tài liệu này nếu được cấp ở nước ngoài (không do cơ quan nhà nước Việt Nam cấp) thì yêu cầu phải làm thủ tục Hợp pháp hóa lãnh sự.
    7. Bản sao hộ chiếu, Bản sao visa hoặc thẻ tạm trú còn giá trị sử dụng tại thời điểm nộp hồ sơ (xuất trình  bản chính để kiểm tra, đối chiếu).
    8. Các giấy tờ, tài liệu liên quan khác ( nếu có). Các giấy tờ nêu trong hồ sơ (trừ giấy bảo lãnh và hộ chiếu) phải dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc hợp pháp hoá theo quy định của pháp luật.

    Thời hạn trả kết quả xin cấp thẻ thường trú: Trong thời gian 4 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, quyết định. Trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra xác minh bổ sung, thì thời gian trên có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng. Phòng Quản lý xuất nhập cảnh sẽ cấp thẻ thường trú trong thời hạn 05 ngày sau khi nhận được thông báo chấp thuận của Cục Quản lý xuất nhập cảnh- Bộ Công an.

  • Tôi đã làm thẻ thường trú được 3 năm rồi, đến kỳ hạn tôi phải làm thủ tục cấp đổi thẻ thường trú, vậy tôi cần phải làm gì đây?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Giấy Phép

    Định kỳ 03 năm một lần người được cấp thẻ thường trú phải mang thẻ đến trình diện tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, khi trình diện phải xuất trình Thẻ thường trú và nộp ảnh để đổi thẻ mới.

    Nếu không trình diện theo quy định, thì có thể bị thu hồi thẻ thường trú. Trường hợp người được cấp thẻ có nhu cầu thay đổi nội dung ghi trong thẻ thường trú thì nộp hồ sơ và làm thủ tục như xin cấp đổi thẻ thường trú, hồ sơ gồm:

    1. Tờ khai cấp đổi thẻ thường trú cho người nước ngoài (mẫu N9C) có xác nhận của công an địa phương    nơi thường trú.
    2. 02 ảnh 3×4,phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu.
    3. Bản chính thẻ thường trú cũ.
    4. Bản photo hộ chiếu ( mang bản chính để kiểm tra, đối chiếu ).

    Thời hạn trả kết quả thẻ thường trú: 15 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (miễn thu lệ phí).

    *Ghi chú: Trường hợp cấp lại do bị mất, thủ tục như cấp đổi và nộp kèm 01 đơn cớ mất.  Thời  gian trả kết quả là 15 ngày làm việc.

  • Những đối tượng nào được miễn thị thực?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Giấy Phép

    Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài được miễn thị thực nhập cảnh nếu có đủ các điều kiện:

    • Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nước ngoài (dưới đây gọi tắt là hộ chiếu) còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh.
    • Giấy miễn thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
  • Tôi thuộc đối tượng được miễn thị thực. Tôi cần chuẩn bị hồ sơ để đề nghị cấp Giấy miễn thị thực là gì?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Giấy Phép
    • Hộ chiếu nước ngoài hoặc người chưa được cấp hộ chiếu nước ngoài thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp (kèm theo bản sao để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ).
    • Một trong những giấy tờ, tài liệu chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc các giấy tờ được cấp trước đây dùng để suy đoán về Quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam. Trường hợp không có giấy tờ chứng minh  là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, thì đương sự có thể xuất trình giấy bảo lãnh của Hội đoàn của người Việt Nam ở nước đương sự cư trú hoặc công dân Việt Nam bảo đảm đương sự là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
    • Người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc công dân Việt Nam thì phải có giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc công dân Việt Nam (giấy đăng ký kết hôn; giấy khai sinh; giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con và các giấy tờ có giá trị khác theo quy định của pháp luật Việt Nam).
    • Trường hợp không có các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này, đương sự có thể xuất trình giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó có ghi đương sự là người có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam để cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xem xét cấp Giấy miễn thị thực.
    • Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (theo mẫu).
  • Tôi muốn đi du lịch châu Âu, vậy tôi có thể mang bao nhiêu tiền?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Giấy Phép

     Theo Thông tư số 15/2011/TT-NHNN ngày 12-8-2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam “Quy định việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh” thì cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo 5.000 USD hoặc các laoij ngoại tệ khác có giá trị tương phải khai báo Hải quan cửa khẩu.

    Trường hợp cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng được phép), cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Tờ khai nhập cảnh – xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép cho gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán.

  • Tôi đang ở nước ngoài và đã bị mất hộ chiếu, vậy tôi cần làm gì?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Giấy Phép

    Bạn bị mất hộ chiếu tại nước ngoài thì  bạn phải có đơn trình báo ngay với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi gần nhất và cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại.

    Nội dung đơn trình báo cần ghi rõ: họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú hoặc tạm trú, số hộ chiếu, ngày cấp, cơ quan cấp, thời gian, địa điểm xảy ra và lý do mất hộ chiếu.

    Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khi nhận đơn trình báo mất hộ chiếu có trách nhiệm chuyển đơn hoặc thông báo nội dung trong đơn về Cục Quản lý xuất nhập cảnh bằng cách nhanh nhất để hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đó.

    Cục Quản lý xuất nhập cảnh khi nhận được thông tin về hộ chiếu bị mất ở nước ngoài phải thực hiện ngay việc hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đó và thông báo cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để cơ quan này có cơ sở xem xét cấp lại hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị xuất nhập cảnh cho công dân về nước theo quy định.

    Hộ chiếu bị mất đã hủy giá trị sử dụng, khi tìm thấy không được khôi phục giá trị sử dụng. Trường hợp vì lý do nhân đạo, cấp thiết.

  • Tôi là người mang quốc tịch Singarpore, tôi muốn đến Việt Nam du lịch, vậy tôi cần chuẩn bị hồ sơ và thủ tục gì để xin cấp visa?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Giấy Phép

    Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì:

    • Đối tượng được cấp visa du lịch vào Việt Nam là người nước ngoài vào Việt Nam với mục đích du lịch.
    • Hồ sơ xin cấp vía du lịch cho người nước ngoài gồm:
      • Hộ chiếu của người nước ngoài.
      • Giấy tờ chứng minh việc hành trình của tour du lịch mà người nước ngoài tham gia.
      • Đặt vé máy bay đến Việt Nam.
      • Tờ khai xin cấp visa du lịch.
    • Cơ quan xuất nhập cảnh tỉnh thành phố hoặc cục xuất nhập cảnh có thẩm quyền giải quyết.
    • Thời gian cấp visa: 5 ngày làm việc theo quy định pháp luật.
    • Lệ phí theo quy định của pháp luật.
  • Tôi muốn được biết lệ phí để cấp các loại giấy tờ xuất nhập cảnh được quy định như thế nào?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Giấy Phép

    Theo quy định tại Thông tư 190/2012/TT-BTC về  quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
    le-phi-giay-to-xuat-nhap-canh

  • Định mức hành lý được miễn thuế của người nhập cảnh tại các cửa khẩu Việt Nam là bao nhiêu?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Giấy Phép

    muc-phi-mien-thue-nhap-canh-tai-cua-khau

  • Tôi là người nước ngoài, tôi muốn vào Việt Nam gấp để dự tang lễ của cô ruột thì có cách nào để được cấp thị thực nhanh được không?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Giấy Phép

    Theo Điều 6 Pháp lệnh Nhập cảnh, Xuất cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (số 24/2000/PL-UBTVQH ngày 28/4/2000) thì người không có quốc tịch Việt Nam, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài nhập, xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam được cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam trong những trường hợp sau đây:

    • Vào dự tang lễ thân nhân, thăm thân nhân đang bị ốm nặng.
    • Xuất phát từ nước không có cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam.
    • Vào du lịch theo chương trình do các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam tổ chức.
    • Vào hỗ trợ kỹ thuật khẩn cấp cho công trình dự án.

    Bạn thuộc một trong những căn cứ đó nên cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an thực hiện việc cấp thị thực tại các cửa khẩu.

    Thủ tục được quy định tại khoản 3, điều 5 Nghị định 21/2001/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam: cần xin cấp 1 công văn nhập ảnh do Cục quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam cấp, trên công văn nhập cảnh đó có nội dung ghi rõ thông tin cá nhận của của người nhập cảnh, cửa khẩu nhận visa Việt Nam, in công văn nhập cảnh xin visa Việt Nam đó ra trên khổ giấy A4 và bạn kẹp cùng hộ chiếu của ban khi đến cửa khẩu Việt Nam, sau đó người nước ngoài sẽ kê khai vào form xin cấp thị thực Việt Nam theo sự hướng dẫn của cán bộ quản lý xuất nhập cảnh.