LVT Lawyers

“Trao trọng trách, trọn niềm tin”

Hotline: 1900.6558

logo-luat-van-tin-tieng-vietlogo-luat-van-tin-tieng-anh

CHUYÊN MỤC HỎI ĐÁP

CÂU HỎI - CHUYÊN MỤC Hỏi đáp Doanh Nghiệp

  • Các ngành nghề cấm kinh doanh là những ngành nghề nào?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Doanh Nghiệp

    Điều 6 Luật đầu tư 2014 có hiêu lực ngày 01/7/2015 quy định:  Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh như sau:

    • Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật này.
    • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật này.
    • Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật này.
    • Kinh doanh mại dâm.
    • Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người.
    • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.
  • Tôi mở công ty TNHH 2 thành viên trở lên do tôi đứng tên giám đốc và chủ tịch HĐQT. Nếu tôi bận việc phải ra nước ngoài 6 tháng, khi trở về tôi có được tiếp tục điều hành công ty và vốn góp của tôi có bị ảnh hưởng gì?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Doanh Nghiệp

    Khi xuất cảnh, nếu công ty do bạn làm giám đốc và chủ tịch hội đồng quản trị vẫn còn tối thiểu 2 thành viên (không kể bạn) thì công ty vẫn được tiếp tục hoạt động. Trong trường hợp này, nếu bạn không chuyển nhượng.

    Nếu bạn xuất cảnh có thời hạn mà không làm thủ tục chuyển nhượng vốn cho người khác thì bạn vẫn là thành viên của công ty, vẫn được phép kinh doanh tiếp trong công ty, vẫn được hưởng lợi nhuận của công ty tương đương với phần góp vốn. Phần vốn của bạn góp vào công ty vẫn thuộc quyền sở hữu của bạn.

  • Tôi dự định thành lập công ty TNHH để kinh doanh, do không muốn phức tạp nên tôi chỉ muốn kinh doanh một mình mà không hợp tác hay góp vốn với ai. Vậy một mình thì tôi có thể thành lập công ty TNHH được không?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Doanh Nghiệp

    Theo quy định tại Điều 73 Luật Doanh nghiệp 2014 thì: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

    Vì vậy bạn có thể một mình đứng ra thành lập công ty TNHH một thành viên và khi thành lập, công ty do bạn làm chủ phải chịu một số hạn chế theo quy định của pháp luật, đặc biệt là việc phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty TNHH hai thành viên trở lên nếu bạn chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác.

  • Tên doanh nghiệp có được đặt bằng tên nước ngoài không? Cấu trúc đặt của một tên doanh nghiệp gồm những phần nào?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Doanh Nghiệp

    Điều 40 Luật doanh nghiệp quy định tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp như sau:

    • Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
    • Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
    • Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.
    • Những điểm cần lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp:
      1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố sau đây:
        1. Loại hình doanh nghiệp.
        2. Tên riêng.
      2. Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

    Như vậy bạn có thể đặt tên cho doanh nghiệp của mình bằng tiếng nước ngoài và cấu trúc của tên doanh nghiệp phải bao gồm loại hình doanh nghiệp và tên riêng của doanh nghiệp và khi đặt tên doanh nghiệp phải phù hợp với Điều 2 và Điều 3 thông tư số 10/2014/TT- BVHTTDL hướng dẫn đặt tên doanh nghiệp phù hợp với truyền thông lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.

  • Công ty tôi là công chuyên về xuất nhập khẩu nên tôi đặt tên Công ty bằng tiếng nước ngoài được viết với khổ chữ lớn hơn tên Công ty bằng tiếng Việt. Vậy Công ty tôi viết tên như vậy có đúng không? Quy định tại điều nào? Văn bản Luật nào?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Doanh Nghiệp

    Căn cứ Điều 40 Luật Doanh nghiệp năm 20014, thì mọi loại hình doanh nghiệp khi viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp phải tuân theo quy định sau:

    • Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
    • Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
    • Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

    Như vậy theo quy định trên thì việc viết tên Công ty bằng tiếng nước ngoài với khổ chữ lớn hơn tên Công ty bằng tiếng việt của bạn là không đúng quy định của Luật doanh nghiệp 2014.

  • Tôi đang là chủ sở hữu một công ty TNHH, nay muốn tạm ngưng hoạt động trong một thời gian thì phải làm những thủ tục gì? Khi muốn tiếp tục hoạt động trở lại thì phải làm thế nào?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Doanh Nghiệp

    Điều 200 Luật doanh nghiệp 2014 quy định Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo”.

    • Đối với công ty TNHH kèm theo thông báo trên, công ty phải xuất trình bản sao hợp lệ quyết định của hội đồng thành viên về việc tạm ngừng hoạt động.
    • Khi tiếp nhận thông báo, phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi giấy biên nhân và trao cho doanh nghiệp.
    • Về đăng ký hoạt động trở lại: Doanh nghiệp cần phải gửi thông báo và quyết định của đại hội cổ đông, hội đồng thành viên hoặc hội đồng quản trị về việc tổ chức cho doanh nghiệp hoạt động trở lại cho các phòng đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế đã nói ở trên.
  • Tôi có mấy người bạn ở nước ngoài muốn tham gia đầu tư vốn làm ăn với các doanh nghiệp Việt Nam. Xin cho biết pháp luật Việt Nam hiện nay có cho phép những người đó được đầu tư vốn vào doanh nghiệp Việt Nam hay không?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Doanh Nghiệp

    Theo Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam (ban hành theo Quyết định số 36/2003/QĐ – TTg ngày 11-3-2003 của Thủ tướng Chính phủ) thì nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư vốn vào các doanh nghiệp Việt Nam dưới hai hình thức chính là: Mua cổ phần và góp vốn.

    Theo Quy chế này, dù góp vốn hay mua cổ phần thì mức góp vốn hoặc mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài ở doanh nghiệp VN tối đa chỉ được bằng 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp VN. Theo đó, những người bạn ở nước ngoài của bạn được tham gia đầu tư vốn hoạt động sản xuất kinh doanh tại VN theo những hình thức như trên. Lưu ý, quy định “nhà đầu tư nước ngoài tối đa chỉ được nắm giữ 30% vốn điều lệ của công ty”, phải được hiểu là cả một nhóm bạn của bạn tổng cộng chỉ được 30% (không phải cho từng người).

  • Thế nào là vốn pháp định? Ngành nghề kinh doanh nào cần có vốn pháp định?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Doanh Nghiệp

    Theo quy định của pháp luật thì vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp hoặc bổ sung hoạt động kinh doanh.

    Danh mục ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định bao gồm:

    • Tổ chức tín dụng:
      1. Ngân hàng thương mại cổ phần: 1000 tỷ đồng.
      2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu USD.
    • Quỹ tín dụng nhân dân:
      1. Quỹ tín dụng nhân dân trung ương: 1000 tỷ đồng.
      2. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: 0.1 tỷ đồng.
    • Tổ chức tín dụng phi ngân hàng:
      1. Công ty tài chính: 300 tỷ đồng.
      2. Công ty cho thuê tài chính: 100 tỷ đồng.
    • Kinh doanh bất động sản: 6 tỷ đồng.
    • Dịch vụ đòi nợ: 2 tỷ đồng (không được kinh doanh các ngành, nghề và dịch vụ khác ngoài Dịch vụ bảo vệ).
    • Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: 5 tỷ đồng.
    • Kinh doanh cảng hàng không:
      1. Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 100 tỷ đồng.
      2. Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 30 tỷ đồng.
    • Cung cấp dịch vụ hàng không mà không phải là doanh nghiệp cảng hàng không:
      1. Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 30 tỷ đồng.
      2. Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 10 tỷ đồng.
    • Kinh doanh vận chuyển hàng không:
      1. Vận chuyển hàng không quốc tế:
        1. Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 500 tỷ đồng.
        2. Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 800 tỷ đồng.
        3. Khai thác trên 30 tàu bay: 1000 tỷ đồng.
      2. Vận chuyển hàng không nội địa:
        1. Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 200 tỷ đồng.
        2. Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 400 tỷ đồng.
        3. Khai thác trên 30 tàu bay: 500 tỷ đồng.
    • Kinh doanh hàng không chung: 50 tỷ đồng.
  • Năm 2010, chúng tôi gồm 3 người bạn cùng góp vốn thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên, với vốn điều lệ ghi trong hồ sơ là 2 tỷ đồng. Chúng tôi góp vốn làm nhiều lần và đến nay đã góp được hơn 1 tỷ. Do nhận thấy công ty không cần nhiều vốn nên chúng tôi tạm ngưng việc góp vốn. Hỏi chúng tôi có cần thực hiện thủ tục gì không, nếu không thì có bị xử lý gì không?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Doanh Nghiệp

    Luật doanh nghiệp quy định các thành viên công ty TNHH phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết. Việc không góp đủ và đúng hạn phải được người đại diện theo pháp luật của công ty thông báo bằng văn bản đến cơ quan đăng ký kinh doanh (ở đây là phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh) trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm cam kết góp vốn.

    Nếu thực tế hoạt động của công ty không cần phải có số vốn điều lệ lớn như đã đăng ký ban đầu thì giải quyết như sau: người đại diện theo pháp luật của công ty có văn bản gửi cơ quan chức năng trình bày sự việc và cam kết lộ trình góp vốn; hoặc hội đồng thành viên công ty có thể ra quyết định giảm vốn điều lệ, sau đó gửi kèm quyết định này, bảng cân đối tài sản của công ty tại thời điểm giảm vốn cùng với văn bản thông báo giảm vốn đến phòng đăng ký kinh doanh.

    Nếu công ty không góp đủ vốn theo đúng lộ trình và cũng không thông báo với cơ quan có thẩm quyền thì có thể bị xử phạt vì đăng ký vốn đầu tư không đúng sự thật

  • Tôi là một công chức. Nay, tôi muốn góp vốn với mấy người bạn để thành lập công ty kinh doanh về máy vi tính có được không? Hoặc tôi muốn đứng tên thành lập doanh nghiệp có được không? Nếu được, thì xin cho biết các thủ tục cụ thể?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Doanh Nghiệp

    Căn cứ Luật cán bộ công chức, Điều 18 Luật Doanh nghiệp quy định về quyền góp vốn:

    • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
    • Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

    Đối với trường hợp của bạn, vì bạn là công chức, nên theo Luật cán bộ công chức và những điều Luật doanh nghiệp,  bạn không thể tham gia góp vốn và thành lập doanh nghiệp.

  • Tôi đang làm Giám đốc cho một công ty TNHH, nay có Công ty TNHH khác trên cùng địa bàn thuê tôi làm Giám đốc cho họ. Xin cho biết, tôi có thể làm đại diện theo pháp luật cho hơn 1 doanh nghiệp không?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Doanh Nghiệp

    Luật Doanh nghiệp 2014 không cấm 1 người làm Giám đốc cho 2 hoặc nhiều công ty TNHH; Luật doanh nghiệp 2014 quy định: Nếu 01 người mà đã được bổ nhiệm làm Giám đốc hoặc tổng giám đốc công ty cổ phần thì không được giữ chức giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp khác (Công ty TNHH hoặc Công ty hợp danh).

    Trường hợp của bạn đồng thời làm đại diện cho hai Công ty TNHH thì pháp luật không cấm nghĩa là bạn được phép làm đại diện theo pháp luật đồng thời cho hai Công ty TNHH.

  • Các phương thức chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần? Việc chuyển đổi này được quy định như thế nào?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Doanh Nghiệp
    1. Các phương thức chuyển đổi:
      • Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm người khác cùng góp vốn cổ phần, không bán cổ phần hiện có cho người khác.
      • Chuyển đổi thành công ty cổ phần kết hợp với chào bán chứng khoán ra công chúng.
      • Chuyển đổi thành công ty cổ phần kết hợp với chào bán cổ phần cho ít hơn 100 nhà đầu tư đã xác định.
    2. Các quy định liên quan đến việc chuyển đổi từ công ty TNHH sang Công ty cổ phần:
      • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách chào bán chứng khoán ra công chúng thì điều kiện chuyển đổi, trình tự, thủ tục và điều kiện chào bán chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
      • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước quản lý về đầu tư cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư tương ứng; đồng thời, thu hồi lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp đối với công ty được chuyển đổi.
      • Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.
      • Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định; đồng thời xóa tên công ty được chuyển đổi trong sổ đăng ký doanh nghiệp.
  • Khi nào thì Doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Doanh Nghiệp

    Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đủ các điều kiện sau đây:

    • Có đủ các điều kiện theo luật định để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn.
    • Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân) hoặc thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên).
    • Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
    • Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó.
    • Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.
  • Thế nào là Tập đoàn kinh tế? Tập đoàn kinh tế được quy định như thế nào trong pháp luật về doanh nghiệp?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Doanh Nghiệp

    Tập đoàn kinh tế là nhóm công ty có quy mô lớn. Chính phủ quy định hướng dẫn tiêu chí, tổ chức quản lý và hoạt động của tập đoàn kinh tế.

    Những đặc điểm của tập đoàn kinh tế:

    • Tập đoàn kinh tế bao gồm nhóm các công ty có quy mô lớn, có tư cách pháp nhân độc lập, được hình thành trên cơ sở tập hợp, liên kết thông qua đầu tư, góp vốn, sáp nhập, mua lại, tổ chức lại hoặc các hình thức liên kết khác; gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác tạo thành tổ hợp kinh doanh có từ hai cấp doanh nghiệp trở lên dưới hình thức “công ty mẹ – công ty con”.
    • Tập đoàn kinh tế không có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký kinh doanh theo quy định. Việc tổ chức hoạt động của tập đoàn do các công ty lập thành tập đoàn tự thỏa thuận quyết định.
    • Công ty mẹ được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn thep quy định. Công ty con được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của pháp luật liên quan.
    • Công ty mẹ, công ty con và các công ty khác hợp thành tập đoàn kinh tế có các quyền, nghĩa vụ, cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động phù hợp với hình thức tổ chức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật liên quan và điều lệ công ty.
    • Cụm từ “tập đoàn” có thể sử dụng như một thành tố phụ trợ cấu thành tên riêng của công ty mẹ, phù hợp với các quy định của pháp luật về đặt tên doanh nghiệp.
    • Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo tài chính hợp nhất, giám sát hoạt động tài chính của tập đoàn kinh tế, của nhóm công ty mẹ – công ty con thuộc tập đoàn kinh tế.
    • Bộ Công thương hướng dẫn việc giám sát các tập đoàn kinh tế, nhóm công ty mẹ – công ty con thuộc tập đoàn kinh tế thực hiện các quy định về hạn chế cạnh tranh, chống lạm dụng vị thế thống lĩnh thị trường hoặc lạm dụng vị trí độc quyền.
  • Công ty của tôi là Công ty Cổ phần, nay có sự thay đổi về Tổng Giám đốc công ty. Được biết trong Điều lệ công ty quy định Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Thủ tục thay đổi như thế nào?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Doanh Nghiệp

    Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần bao gồm các giấy tờ sau:

    • Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.
    • Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo quy định của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty.
    • Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty làm thay đổi nội dung điều lệ công ty, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty không làm thay đổi nội dung của điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định.

    Người ký thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật là: Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch hội đồng quản trị mới được Đại hội cổ đông hoặc Hội đồng quản trị bầu.

  • Một doanh nghiệp có thể làm hai con dấu không?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Doanh Nghiệp

    Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về con dấu của doanh nghiệp như sau “Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp” nội dung con dấu phải thể hiện đầy đủ nội dung như: tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp.

    Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Vì vậy theo quy trên một doanh nghiệp có thể sử dụng 02 con dấu và khi sử dụng doanh nghiệp bắt buộc phải thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải trên cổng thông tin về quốc gia.

  • Xin cho biết một cá nhân có thể đồng thời là chủ của hai hoặc nhiều doanh nghiệp tư nhân được không?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Doanh Nghiệp

    Điều 183 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

    • Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
    • Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
    • Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

    Do vậy theo quy định trên thì cá nhân không thể đồng thời là chủ của hai hoặc nhiều doanh nghiệp tư nhân được.

  • Công ty đang hoạt động có quyền xin tạm ngừng kinh doanh không? Pháp luật quy định việc tạm ngừng kinh doanh như thế nào?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Doanh Nghiệp

    Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.

    Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

    Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp chủ nợ, khách hàng và người lao động có thoả thuận khác.

  • Tôi có người quen là Việt kiều Úc đang là giám đốc một công ty hoạt động ở Canada từ năm 1998. Nay, người bạn này có ý định về Việt Nam mở văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh để đầu tư, làm ăn tại Việt Nam có được không?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Doanh Nghiệp

    Theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam như sau:

    • Thương nhân nước ngoài được thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh của mình tại Việt Nam theo cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
    • Một thương nhân nước ngoài không được thành lập nhiều hơn một Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh có cùng tên gọi trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Đối chiếu với các quy định nêu trên, trường hợp của bạn, công ty của bạn đã được thành lập hợp pháp tại Úc và đã hoạt động tại Canada từ năm 1998, thì công ty của bạn có đủ điều kiện để được mở văn phòng đại diện tại Việt Nam. Nếu bạn có nhu cầu mở văn phòng đại diện của công ty tại Việt nam, bạn có thể liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Việt Nam để mở văn phòng đại diện.

    Để được hướng dẫn cụ thể việc thành lập văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh, bạn có thể liên hệ với Uỷ ban về người Việt nam ở nước ngoài TP. Hồ Chí Minh hoặc Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hồ Chí Minh để được giúp đỡ cụ thể.

  • Tôi có một căn nhà do bố mẹ cho, sổ đỏ và nhà mang tên bố mẹ, tôi muốn dùng căn nhà này góp vốn cùng với vài thành viên để thành lập công ty TNHH. Vậy để có giá trị pháp lý khi góp vốn, tôi phải làm những thủ tục cần thiết gì?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Doanh Nghiệp

    Để được đem căn nhà vào làm tài sản góp vốn thành lập công ty thì bạn phải chứng minh là mình có quyền sở hữu trên căn nhà đó. Do căn nhà của bạn vẫn còn đứng tên ba mẹ của bạn, bạn phải làm thủ tục chuyển đổi qua cho bạn sở hữu bằng hình thức tặng cho được lập Hợp đồng có công chứng, sau đó bạn đi trước bạ, đăng bộ tài sản này sang tên bạn.