LVT Lawyers

“Trao trọng trách, trọn niềm tin”

Hotline: 1900.6558

logo-luat-van-tin-tieng-vietlogo-luat-van-tin-tieng-anh

CHUYÊN MỤC HỎI ĐÁP

CÂU HỎI - CHUYÊN MỤC Hỏi đáp Dân Sự

  • Hộ tịch là gì? Mục đích của việc quản lý hộ tịch?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự
    • Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của một người từ khi sinh ra đến khi chết.
    • Mục đích của việc đăng ký hộ tịch: Quản lý hộ tịch là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của chính quyền các cấp, nhằm theo dõi thực trạng và sự biến động về hộ tịch, trên cơ sở đó bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân và gia đình, đồng thời góp phần xây dựng các chính sách về kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng và dân số, kế hoạch hóa gia đình.
  • Các giấy tờ hộ tịch có giá trị pháp lý như thế nào?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự
    • Giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân theo quy định của pháp luật về hộ tịch là căn cứ pháp lý xác nhận sự kiện hộ tịch của cá nhân đó.
    • Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung ghi về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy Khai sinh của người đó.
    • Giấy tờ hộ tịch do cơ quan đại điện Ngoại giao, cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam) cấp có giá trị như giấy tờ hộ tịch được cấp ở trong nước.
  • Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký hộ tịch?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự
    • Đối với công dân Việt Nam ở trong nước, thì việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó đăng ký hộ khẩu thường trú; nếu không có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, thì việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó đăng ký tạm trú có thời hạn theo quy định của pháp luật và đăng ký hộ khẩu.
    • Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, thì việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú, thì việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó đăng ký tạm trú.
  • Việc đăng ký hộ tịch có thể ủy quyền cho người khác làm thay không?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự
    • Người có yêu cầu đăng ký hộ tịch (trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký việc nuôi con nuôi, đăng ký giám hộ, đăng ký việc nhận cha, mẹ, con) hoặc yêu cầu cấp các giấy tờ về hộ tịch mà không có điều kiện trực tiếp đến cơ quan đăng ký hộ tịch, thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Việc cơ quan đăng ký hộ tịch, thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ.
    • Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền.
  • Khi nào phải đăng ký khai sinh cho trẻ có đầy đủ cha mẹ? Ai là người có trách nhiệm khai sinh cho trẻ?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự
    • Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con thì phải đăng ký khai sinh cho trẻ.
    • Người có trách nhiệm khai sinh: cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân thích khác có thể đi khai sinh cho trẻ.
  • Thời hạn khai tử và người có trách nhiệm khai tử?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự
    • Thời hạn: Là 15 ngày, kể từ ngày chết,
    • Trách nhiệm khai tử: Thân nhân của người chết có trách nhiệm đi khai tử; nếu người chết không có thân nhân, thì chủ nhà hoặc người có trách nhiệm của cơ quan, đơn vị tổ chức, nơi người đó cư trú hoặc công tác trước khi chết đi khai tử.
  • Do điều kiện nên chưa đăng ký khai sinh cho con theo đúng thời hạn qu định (60 ngày) thì có thể đăng ký khai sinh khi quá hạn không? Thủ tục như thế nào?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự
    • Trường hợp không thể đăng ký khai sinh cho con theo đúng thời hạn quy định thì có thể đăng ký khai sinh theo trường hợp đăng ký khai sinh quá hạn.
    • Thủ tục đăng ký như sau:
      • Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để thực hiện việc đăng ký khai sinh cho con.
      • Giấy tờ cần thiết: Giấv chứng sinh (theo mẫu quy định) hoặc văn bản xác nhận của người làm chứng hoặc giấy cam đoan là việc sinh là có thật và Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn).
    • Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.
      • Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký theo từng loại việc và bản chính Giấy khai sinh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký một bản chính Giấy khai sinh. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh hoặc Sổ đăng ký khai tử phải ghi rõ “Đăng ký quá hạn”.
  • Việc thay đổi cải chính hộ tịch gồm những mục nào?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự

    Phạm vi thay đổi, cải chỉnh hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch theo quy định tại Mục này bao gồm:

    • Thaỵ đổi họ, tên, chữ đêm đã được đăng ký đúng trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh, nhưng cá nhân có yêu cầu thay đổi khi có lý do chính đáng.
    • Cải chính những nội dung đã được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, nhưng có sai sót trong khi đăng ký.
    • Xác định lại dân tộc của người con theo dân tộc của người cha hoặc dân tộc của người mẹ.
    • Xác định lại giới tính của một người trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ về giới tính.
    • Bổ sung những nội dung chưa được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh.
    • Điều chỉnh những nội dung trong sổ đăng ký hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác, không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh.
  • Thế nào là đăng ký thường trú? Điều kiện để đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự

    Đăng ký thường trú là việc công dân đăng ký nơi thường trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký thường trú, cấp sổ hộ khẩu cho họ.

    Điều kiện để đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương: Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

    • Có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.
    • Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
      • Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con.
      • Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột.
      • Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ.
      • Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ.
      • Người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại.
    • Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;
    • Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.
  • Thủ tục đăng ký thường trú?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự
    • Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:
      • Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.
      • Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
    • Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:
      • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu.
      • Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định.
      • Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định.
    • Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Trường hợp nào thì bị xóa đăng ký thường trú? Cơ quan có thẩm quyền xóa đăng ký thường trú?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự
    • Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xoá đăng ký thường trú:
      • Chết, bị Toà án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết.
      • Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại.
      • Đã có quyết định huỷ đăng ký thường trú quy định tại Điều 37 của Luật này.
      • Ra nước ngoài để định cư.
      • Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xoá đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ.
    • Cơ quan có thẩm quyền xoá đăng ký thường trú:
      • Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì Công an huyện, quận, thị xã.
      • Đối với tỉnh thì Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
  • Thế nào là đăng ký tạm trú? Thủ tục đăng ký tạm trú?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự
    • Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.
    • Đối tượng phải đăng ký tạm trú: Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.
    • Giấy tờ cần thiết: Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.
    • Cơ quan giải quyết: Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.
  • Bản sao và thẩm quyền cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự
    • Bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch là bản sao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào sổ hộ tịch hiện đang lưu trữ, để cấp cho người có yêu cầu.
    • Cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao: Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Tư pháp, nơi lưu trữ sổ hộ tịch thực hiện cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch.
  • Khi bản chính giấy khai sinh bị mất hoặc bị hư hỏng thì có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp lại không? Cơ quan có thẩm quyền cấp lại?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự
    • Trường hợp bản chính Giấy khai sinh bị mất, hư hỏng hoặc phải ghi chú quá nhiều nội dung do được thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch mà Sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ được, thì được cấp lại bản chính Giấy khai sinh.
    • Cơ quan có thẩm quyền cấp lại: Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh hoặc Sở Tư pháp tỉnh (thành phố), nơi trước đây đương sự đã đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh.
  • Thủ tục cấp lại giấy khai sinh như thế nào?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự
    • Người yêu cầu cấp lại bản chính Giấy khai sinh phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và bản chính Giấy khai sinh cũ (nếu có).
    • Sau khi nhận Tờ khai, cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp hoặc cán bộ hộ tịch của Sở Tư pháp căn cứ vào Sổ đăng ký khai sinh đang lưu trữ để ghi vào nội dung bản chính Giấy khai sinh và ghi rõ “Cấp lại” dưới tiêu đề của bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp cho đương sự một bản chính Giấy khai sinh mới, thu hồi lại Giấy khai sinh cũ (nếu có). Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “Đã cấp lại bản chính Giấy khai sinh ngày… tháng… năm…”.
    • Nguyên tắc ghi nội dung bản chính giấy khai sinh khi cấp lại theo quy định.
    • Sau khi cấp lại bản chính Giấy khai sinh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã; nơi đã đăng ký, khai sinh để ghi chú tiếp vào Sổ đăng ký khai sinh lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Tôi có người họ hàng do khuyết tật bẩm sinh nên bị ghi sai giới tính, vậy để xác định lại giới tính thật của mình thì người họ hàng này của tôi phải tiến hành các thủ tục như thế nào?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự

    Căn cứ Điều 7 Nghị định 88/2008/NĐ-CP Về xác định lại giới tính quy định:

    • Hồ sơ đề nghị xác định lại giới tính bao gồm:
      • Đơn đề nghị xác định lại giới tính theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Trường hợp xác định lại giới tính cho người chưa đủ 16 tuổi thì cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó phải có đơn đề nghị; trường hợp xác định lại giới tính cho người từ đủ 16 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì trong đơn đề nghị phải có chữ ký của cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó.
      • Bản sao hợp lệ giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu hoặc hộ chiếu.
    • Thủ tục đề nghị xác định lại giới tính:
      • Người đề nghị xác định lại giới tính gửi hồ sơ đề nghị xác định lại giới tính đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tính.
      • Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải xem xét và trả lời bằng văn bản cho người đề nghị xác định lại giới tính trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn. Nếu không chấp nhận thì phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản.
  • Tôi có con ngoài giá thú, và vợ chồng chị gái đứng tên là cha mẹ của đứa trẻ khi làm thủ tục khai sinh. Cháu hoàn toàn do tôi nuôi dưỡng ăn học, nay đã đi học và tôi muốn trả lại đúng tên cha mẹ cho con. Xin cho biết tôi phải làm những thủ tục gì?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự
    • Theo quy định tại các Điều 32, 33 và 34 Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch thì việc nhận cha, mẹ, con được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con, nếu bên nhận, bên được nhận là cha, mẹ, con còn sống vào thời điểm đăng ký nhận cha, mẹ, con và việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có tranh chấp.
    • Người nhận cha, mẹ, con phải nộp tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. Kèm theo tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây: giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con; các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có).
    • Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì UBND cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.
    • Với các quy định nói trên, nếu vợ chồng chị gái của chị và cha đẻ cháu bé đều thống nhất với việc chị nhận lại con đẻ, để cha mẹ đẻ đứng tên trên Giấy khai sinh của cháu bé thì thủ tục nhận con sẽ được thực hiện tại UBND xã, phường nơi cư trú của chị và cháu bé theo hướng dẫn ở trên.
  • Tôi và chồng ly hôn vì chồng bỏ đi nhiều năm không có tin tức. Tòa án xử cho tôi được ly hôn với chồng theo trường hợp vắng mặt. Nay, tôi kết hôn với người khác, muốn làm lại giấy khai sinh cho con, ghi tên chồng mới làm cha đứa trẻ có được không?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự
    • Pháp luật hôn nhân gia đình và hộ tịch hiện hành quy định quan hệ giữa cha và con có thể là quan hệ dựa trên yếu tố huyết thống (quan hệ giữa cha đẻ và con đẻ) hoặc dựa trên quan hệ nuôi dưỡng (quan hệ giữa cha nuôi và con nuôi).
    • Con của bạn sinh ra trong thời kỳ hôn nhân giữa bạn và người chồng thứ nhất là con chung của hai người. Quan hệ giữa người chồng thứ nhất và con của bạn là quan hệ giữa cha đẻ – con đẻ và được pháp luật công nhận, bảo hộ.
    • Mặc dù chồng cũ của bạn vẫn biệt tích, bạn đã được tòa án xử cho ly hôn với người chồng cũ nhưng pháp luật không tước quyền làm cha của người chồng cũ.
    • Mặt khác, quan hệ giữa người chồng thứ hai và con riêng của bạn chỉ là quan hệ giữa cha dượng và con đẻ của vợ nên về nguyên tắc, việc bạn làm lại giấy khai sinh cho con để đưa người chồng mới thay vào vị trí cha đứa trẻ là không phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
    • Việc cho đứa trẻ làm con nuôi người chồng mới để thay đổi lại giấy khai sinh cho đứa trẻ mà không có sự đồng ý của người cha đẻ cũng không phù hợp với quy định tại Điều 71 Luật hôn nhân và gia đình. Vì vậy, nguyện vọng làm lại giấy khai sinh cho con bạn, ghi tên của người chồng mới làm cha đứa trẻ là không có cơ sở để giải quyết.
  • Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm được xác định như thế nào?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự

    Thứ tự ưu tiên thánh toán khi xử lý tài sản bảo đảm được xác định như sau:

    • Trong trường hợp giao dịch bảo đảm được đăng ký thì việc xác định thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm được xác định theo thứ tự đăng ký.
    • Trong trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự mà có giao dịch bảo đảm có đăng ký, có giao dịch bảo đảm không đăng ký thì giao dịch bảo đảm có đăng ký được ưu tiên thanh toán.
    • Trong trường hợp một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự mà các giao dịch bảo đảm đều không có đăng ký thì thứ tự ưu tiên thanh toán được xác định theo thứ tự xác lập giao dịch bảo đảm.
  • Tôi có nhặt được một số tài sản có giá trị do người khác đánh rơi, hỏi sau bao lâu thì tôi có thể xác lập quyền sở hữu? Quy định của pháp luật về vấn đề này như thế nào?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự

    Pháp luật quy định về việc xác lập quyền sở hữu với vật do người khác đánh rơi, bỏ quên như sau:

    • Người nhặt được vật do người khác đánh rơi hoặc bỏ quên mà biết được địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc trả lại vật cho người đó; nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an cơ sở gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại. Uỷ ban nhân dân hoặc công an cơ sở đã nhận vật phải thông báo cho người đã giao nộp về kết quả xác định chủ sở hữu.
    • Sau một năm, kể từ ngày thông báo công khai về vật nhặt được mà không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận, nếu vật có giá trị đến mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định thì vật đó thuộc sở hữu của người nhặt được; nếu vật có giá trị lớn hơn mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định thì sau khi trừ chi phí bảo quản người nhặt được được hưởng giá trị bằng mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc Nhà nước.
    • Vật bị đánh rơi, bị bỏ quên là di tích lịch sử, văn hoá mà sau một năm, kể từ ngày thông báo công khai, không xác định được chủ sở hữu hoặc không có người đến nhận thì vật đó thuộc Nhà nước; người nhặt được vật đó được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.
  • Do cần tiền nên tôi có thế chấp căn nhà đang ở. Nay tôi không ở căn nhà thế chấp đó nữa mà chuyển về sống cùng chị gái. Luật sư cho tôi hỏi: tôi muốn thế chấp hay bán căn nhà thế chấp có được không?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự

    Do đây không phải là hàng hóa luân chuyển theo quy định nên bạn không được quyền bán tài sản thế chấp. Tuy nhiên, nếu được sự đồng ý của bên nhận thế chấp thì bạn có thể bán căn nhà thế chấp nêu trên.

    Về việc cho thuê thì pháp luật cho phép việc cho thuê tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê biết về việc tài sản cho thuê đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.

  • Việc chia tài sản thuộc hình thức sở hữu chung được quy định như thế nào?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự

    Trong trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu các chủ sở hữu chung đã thoả thuận không phân chia tài sản chung trong một thời hạn thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để chia.

    Trong trường hợp có người yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán khi người đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thì người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung để nhận tiền thanh toán và được tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối thì người có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

  • Gia đình tôi đang sống trong căn hộ chung cư có giấy tờ về sở hữu. Do mâu thuẫn nên hàng xóm không cho chúng tôi qua lại cầu thang cạnh căn hộ của họ. Vậy việc ngăn cản của họ là đúng hay sai, pháp luật quy định về sở hữu trong căn hộ chung cư như thế nào?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự

    Việc ngăn cản của người hàng xóm đối với gia đình bạn là không đúng quy định.

    Pháp luật quy định về sở hữu chung trong nhà chung cư như sau:

    • Phần diện tích, trang thiết bị dùng chung trong nhà chung cư thuộc sở hữu chung của tất cả chủ sở hữu các căn hộ trong nhà đó và không thể phân chia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc có sự thoả thuận của tất cả các chủ sở hữu.
    • Chủ sở hữu các căn hộ trong nhà chung cư có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc quản lý, sử dụng phần diện tích và thiết bị chung.
    • Trong trường hợp nhà chung cư bị tiêu huỷ thì chủ sở hữu các căn hộ trong nhà chung cư có quyền sử dụng diện tích mặt đất của nhà chung cư theo quy định của pháp luật.
  • Nhà hàng xóm có nhánh cây to chắn trước cửa nhà tôi, mùa mưa tới lá cây rơi đầy sân và có nguy cơ gãy đỗ. Tôi đã nhiều lần yêu cầu như họ vẫn không chặt nhánh cây nêu trên. Hỏi trường hợp này tôi xử lý thế nào?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự

    Trong trường hợp cây cối, công trình xây dựng có nguy cơ sập đổ xuống bất động sản liền kề hoặc nơi sinh hoạt công cộng thì chủ sở hữu phải chặt cây, sửa chữa hoặc phá dỡ công trình xây dựng đó.

    Chủ sở hữu bất động sản liền kề có quyền yêu cầu chủ sở hữu cây cối, công trình xây dựng có nguy cơ sập đổ phải chặt cây, phá dỡ; nếu người đó không chặt cây, phá dỡ thì chủ sở hữu bất động sản liền kề có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho chặt cây, phá dỡ. Chi phí chặt cây, phá dỡ do chủ sở hữu cây cối, công trình xây dựng chịu.

  • Gia đình tôi bị bao bọc bởi những nhà xung quanh và chỉ có một lối đi duy nhất thông qua đất nhà ông A. Nay vì mâu thuẫn mà ông A rào lối đi này và không cho gia đình chúng tôi đi qua, chúng tôi không còn lối đi nào khác. Hỏi vậy trường hợp này gia đình tôi phải làm sao?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự

    Chủ sở hữu bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có lối đi ra, có quyền yêu cầu một trong những chủ sở hữu bất động sản liền kề dành cho mình một lối đi ra đến đường công cộng; người được yêu cầu có nghĩa vụ đáp ứng yêu cầu đó. Người được dành lối đi phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản liền kề, nếu không có thoả thuận khác.

    Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.

    Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thoả thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định.

  • Quyền về cấp, thoát nước qua bất động sản liền kề được pháp luật quy định như thế nào?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự

    Trong trường hợp do vị trí tự nhiên của bất động sản mà việc cấp, thoát nước buộc phải qua một bất động sản khác thì chủ sở hữu bất động sản có nước chảy qua phải dành một lối cấp, thoát nước thích hợp, không được cản trở hoặc ngăn chặn dòng nước chảy. Người sử dụng lối cấp, thoát nước phải hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản có nước chảy qua khi lắp đặt đường dẫn nước; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường. Trong trường hợp nước tự nhiên chảy từ vị trí cao xuống vị trí thấp mà gây thiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản có nước chảy qua thì người sử dụng lối cấp, thoát nước không phải bồi thường thiệt hại.

  • Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được quy định như thế nào?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự

    Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi vô ý mà gây thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình.

    Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì người bị thiệt hại hoặc người gây thiệt hại có quyền yêu cầu Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

  • Tôi có một số vàng chưa sử dụng đến nên dự định sẽ cho người quen vay. Vậy việc cho vay bằng vàng được pháp luật quy định như thế nào?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự

    Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

    Tổ chức, cá nhân cũng chịu một số hạn chế về giao dịch bằng vàng như:

    • Chỉ được thực hiện việc mua bán vàng miếng tại các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.
    • Cấm mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
    • Cấm sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.

    Ngoài những hạn chế trên, thì chưa có quy định nào cấm việc cho vay bằng vàng giữa cá nhân với cá nhân.

  • Tôi có cho người quen mượn một số tiền, chúng tôi có làm giấy tay với nhau. Vậy khi có tranh chấp xảy ra thì hợp đồng làm bằng tay của tôi có hiệu lực không?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự

    Hợp đồng vay tiền là một trong các loại hợp đồng dân sự. Pháp luật quy định hợp đồng dân sự có thể văn bản, lời nói hoặc hành vi nhất định. Trong trường hợp pháp luật quy định bắt buộc hợp đồng phải tuân theo hình thức nhất định thì hợp đồng mới phải tuân theo quy định đó.

    Theo đó Hợp đồng vay tiền pháp luật không quy định bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Chỉ cần hợp đồng thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi nhất định là cũng có thể có hiệu lực pháp luật.

  • Tôi mua đất của ông V và đã trả một phần tiền mua đất. Nay ông V muốn hủy hợp đồng mua, bán đất và trả lại tiền cho tôi. Tôi có quyền yêu cầu ông V trả thêm lãi suất theo quy định của ngân hàng hay không?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự

    Theo Điều 425 Bộ luật Dân sự, một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng. Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng sẽ không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên phải hoàn trả cho nhau những tài sản đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng tiền thì phải trả bằng hiện vật. Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị hủy bỏ phải bồi thường thiệt hại.

    Đối với trường hợp cụ thể của bạn, nếu muốn bên bán phải trả thêm tiền lãi suất ngân hàng, bạn phải chứng minh được bên bán có lỗi trong việc ngưng thực hiện hợp đồng chuyển nhượng đất trên.

  • Một tài sản có thể được dùng để đảm bảo thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự không?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự

    Điều 234 Bộ luật Dân sự quy định như sau:

    • Một tài sản có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự, nếu có giá trị tại thời điểm xác thực giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. 

    • Trong trường hợp một tài sản được bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì bên bảo đảm phải thông báo cho bên nhận bảo đảm sau biết về tài sản bảo đảm đang được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác. Mỗi lần bảo đảm phải được lập thành văn bản.

    • Trong trường hợp phải xử lý tài sản để thực hiện một nghĩa vụ đến hạn thì các nghĩa vụ khác tuy chưa đến hạn đều được coi là đến hạn và tất cả các bên cùng nhận bảo đảm đều được tham gia xử lý tài sản. Bên nhận bảo đảm đã thông báo về việc xử lý tài sản có trách nhiệm xử lý tài sản, nếu các bên cùng nhận bảo đảm không có thỏa thuận khác.

    Trong trường hợp các bên muốn tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ chưa đến hạn thì có thể thỏa thuận về việc bảo đảm dùng tài sản khác để bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ chưa đến hạn. 

  • Các quyền về tài sản có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự không?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự

    Các quyền tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm gồm quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, quyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm đối với vật bảo đảm, quyền tài sản đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng và các quyền tài sản khác thuộc sở hữu của bên bảo đảm đều được dùng để bảo đảm nghiã vụ dân sự.

    Đối với quyền sử dụng đất được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về đất đai.

    Đối với quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về tài nguyên.

  • Khi chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự thì người có nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm như thế nào?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự

    Khi nghĩa vụ dân sự chậm được thực hiện thì bên có quyền có thể gia hạn để bên có nghĩa vụ hoàn thành nghĩa vụ, nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên có quyền, bên có nghĩa vụ vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, nếu việc thực hiện nghĩa vụ không còn cần thiết đối với bên có quyền thì bên này có quyền từ chối tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ và yêu cầu bồi thương thiệt hại.

    Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi xuất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả thời điểm thành toán, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. 

  • Tôi có cho bà A mượn một số tiền, nay đến hạn thanh toán mà bà A không trả. Biết hoàn cảnh bà khó khăn nên tôi có gia hạn thêm thời gian trả nợ cho bà A. Nay đã quá thời gian gia hạn trả nợ mà bà A vẫn tiếp tục không thanh toán. Tôi phải làm gì để bà A thanh toán tiền cho tôi?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự

    Thứ nhất, bạn có thể gia hạn thêm thời gian và tùy theo điều kiện hoàn cảnh của bà A, để thuyết phục bà A trả tiền;

    Thứ hai, nếu nhận thấy bà A vẫn không có thiện chí thanh toán, bạn có thể khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bà A thanh toán tiền vay và tiền lãi vay cho bạn.

  • Tôi có sở hữu một căn nhà và đang cho người khác thuê giá 6 triệu đồng một tháng, thời hạn cho thuê 2 năm. Việc cho thuê của tôi có cần phải lập Hợp đồng công chứng không?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự

    Điều 492 của Bộ luật Dân sự 2005 quy định Hợp đồng cho thuê nhà như sau: hình thức hợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ 6 tháng trở lên thì phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Như vậy, việc bạn cho thuê nhà thời hạn trên 6 tháng thì phải lập Hợp đồng và công chứng theo đúng quy định.

  • Tôi có thuê một người trông giữ xe cho khách, do bất cẩn người đó đã làm mất một chiếc xe máy của khách. Người khách bị mất xe đòi tôi bồi thường. Theo quy định của pháp luật, tôi hay người trông giữ xe phải bồi thường?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự

    Điều 622 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định, cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác phải bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra trong khi thực hiện công việc được giao và có quyền yêu cầu người làm công, người học nghề có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật.

    Như vậy, trong trường hợp này, trước hết, bạn có trách nhiệm bồi thường cho người bị hại vì thiệt hại do người làm công gây ra trong khi thực hiện công việc được giao. Sau đó, bạn có quyền yêu cầu người trông giữ xe hoàn trả toàn bộ hay một phần tiền theo quy định của pháp luật.

  • Do bận công việc nên tôi ủy quyền cho một người quen thay mình giải quyết vụ kiện tranh chấp đất đai, thời hạn ủy quyền là 3 năm, và ủy quyền này không tính thù lao. Nay thời hạn đó chưa hết, nhưng tôi muốn chấm dứt việc ủy quyền để trực tiếp giải quyết vụ kiện có được không?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự

    Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận, trong trường hợp của bạn, việc ủy quyền đã xác định là 3 năm, nhưng bạn muốn chấm dứt trước khi hết thời hạn đó. Quy định tại điều 588 Bộ luật Dân sự về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng uỷ quyền, theo đó:

    • Đối với ủy quyền không tính thù lao, bên được uỷ quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên uỷ quyền biết một thời gian hợp lý.
    • Nếu uỷ quyền có thù lao thì bên được uỷ quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên uỷ quyền.

    Do đó, bạn có quyền chấm dứt Hợp đồng ủy quyền bất cứ lúc nào nhưng phải báo cho bên được ủy quyền biết trong một thời gian hợp lý.

  • Tôi có ký hợp đồng để thuê nhà ở với thời hạn 5 năm. Hiện tại tôi đã thuê được hai năm và căn nhà đang bị xuống cấp. Trong hợp đồng thuê nhà không đề cập đến việc sửa chữa nhà. Xin hỏi trách nhiệm sửa chữa nhà thuộc về chủ nhà hay tôi?
    Chuyên mục : Hỏi đáp Dân Sự

    Theo qui định tại khoản 3, điều 493 Bộ luật dân sự thì bên cho thuê nhà ở có trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa nhà theo định kỳ, nếu không bảo dưỡng, sửa chữa nhà mà gây thiệt hại cho bên thuê thì bên cho thuê phải bồi thường.

    Tuy nhiên, theo qui định tại khoản 3, điều 495 của Bộ luật dân sự thì bên thuê nhà ở phải sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra. Như vậy, trường hợp căn nhà tự hư hỏng, xuống cấp theo thời gian thì trách nhiệm sửa chữa sẽ thuộc về bên cho thuê nhà. Trường hợp căn nhà hư hỏng, xuống cấp do lỗi của bạn thì bạn phải có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng đó.